DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv Copy_of_Gphan3.flv

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • free counters

    Báo mới

    CẢNH ĐẸP

    Thời tiết

    Gốc > Bài viết > Giới thiệu các nguyên tố >

    Nguyên tố

    Nguyên tố trong tiếng Việt có nhiều hơn một nghĩa.

        * Trong hóa học, nguyên tố là tập hợp tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
        * Trong triết học cổ đại, nguyên tố được hiểu như là trạng thái vật chất hay pha vật chất, được các nhà triết học cổ đại sử dụng để giải thích các mô hình, khuôn mẫu biến đổi, vận động trong tự nhiên. Cụ thể xem bài Nguyên tố kinh điển.
              o Trong thuyết Ngũ hành của triết học cổ Trung Hoa, các nguyên tố là Kim (金), Mộc (木), Thổ (土), Thủy (水) và Hỏa (火); có thể coi gần như tương đương như sau: Kim = kim loại, Mộc = cây; gỗ, Thổ = đất, Thủy = nước, Hỏa = lửa.
              o Trong triết học cổ Hy Lạp các nguyên tố là đất, nước, không khí và lửa.

    **Năm nguyên tố

     Năm nguyên tố có thể là:

     Ngũ hành, năm nguyên tố cơ bản của vũ trụ theo triết học Trung Quốc.

     Trong triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung: 木, 火, 土, 金, 水). Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật.

    Học thuyết Ngũ hành diễn giải hai nguyên lý cơ bản (生 - Sinh) còn gọi là Tương Sinh và (克 - Khắc) hay Tương Khắc trong mối tương tác của vạn vật.

        * Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
        * Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

    Một số học giả trên cơ sở sinh và khắc lại bổ sung thêm chế hóa, tương thừa, tương vũ thực chất là sự suy diễn ra từ hai nguyên lý cơ bản nói trên.

    Năm nguyên tố và các nguyên lý cơ bản của Ngũ hành đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực hoạt động của người Trung Hoa cũng như một số quốc gia và vùng lãnh thổ xung quanh như: Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore từ thời cổ đại đến nay trong nhiều lĩnh vực như hôn nhân và gia đình, âm nhạc, y học cổ truyền, quân sự v.v.

    Ngũ hành cũng được sử dụng trong Kinh Dịch, có từ thời kỳ nhà Chu (thế kỷ 12 TCN đến năm 256 TCN), một cuốn sách được coi là cuốn sách vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Hoa về triết học.
    1. Các quy luật

    Tương sinh, tương khắc, chế hóa, tương thừa, tương vũ biểu thị mọi sự biến hóa phức tạp của sự vật.

        * Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Đem ngũ hành liên hệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra.
        * Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau. Sự tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hóa trở thành bất thường. Trong tương khắc, mỗi hành cũng lại có hai mối quan hệ: Cái khắc nó và cái nó khắc.

    Hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương khắc đã có mầm mống của tương sinh, trong tương sinh đã có mầm mống của tương khắc. Do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.

    2. Quan hệ với các lĩnh vực khác

    Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
    Số Hà Đồ 3 2 5 4 1
    Cửu Cung 3,4 9 5,8,2 7,6 1
    Thời gian trong ngày Rạng sáng Giữa trưa Chiều Tối Nửa đêm
    Giai đoạn Sinh Dương cực Hoàn chỉnh Dương cực Âm-Dương cân bằng Sinh Âm cực Hoàn chỉnh Âm cực
    Năng lượng Nảy sinh Mở rộng Cân bằng Thu nhỏ Bảo tồn
    Bốn phương Đông Nam Trung tâm Tây Bắc
    Bốn mùa Xuân Hạ Chuyển mùa (mỗi 3 tháng) Thu Đông
    Thời tiết Gió (ấm) Nóng Ẩm Mát (sương) Lạnh
    Màu sắc Xanh Lục Đỏ Vàng Trắng (Da Cam) Đen (Xanh lam)
    Thế đất Dài Nhọn Vuông Tròn Ngoằn ngèo
    Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Thâu Tàn
    Vật biểu Thanh Long Chu Tước Kỳ Lân Bạch Hổ Huyền Vũ
    Mùi vị Chua Cay Ngọt Mặn Đắng
    Cơ thể Gân Mạch Thịt Da lông Xương
    Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim) Tỳ Phế (phổi) Thận
    Lục phủ Đởm (mật) Tiểu trường (ruột non) Vị (dạ dày) Đại trường (ruột già) Bàng quang
    Ngũ khiếu Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
    Ngũ tân Bùn Mồ hôi Nước dãi Nước mắt Nước miếng
    Ngũ đức Nhân Lễ Tính Nghĩa Trí
    Xúc cảm Giận Mừng Lo Buồn Sợ
    Giọng Ca Cười Khóc Nói (la, hét, hô) Rên
    Thú nuôi Chó Dê/Cừu Gia súc nói chung Heo
    Hoa quả Mận Táo/Chà là Đào Hạt dẻ
    Ngũ cốc Lúa mì Đậu Gạo Ngô Hạt kê
    Thập can Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý
    Thập nhị chi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thân, Dậu Tí, Hợi
    Âm nhạc Mi Son Đô La
    Thiên văn Mộc Tinh (Tuế tinh) Hỏa Tinh (Huỳnh tinh) Thổ Tinh (Trấn tinh) Kim Tinh (Thái Bạch) Thủy Tinh (Thần tinh)
    Bát quái ¹ Tốn, Chấn Ly Khôn, Cấn Càn, Đoài Khảm

    Ghi chú:

    Đây là 8 quái cơ bản, từ đó tạo ra 64 quẻ của Kinh Dịch.gan:五行


     


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Minh Chiến @ 22:16 09/01/2009
    Số lượt xem: 713
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến