DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv Copy_of_Gphan3.flv

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • free counters

    Báo mới

    CẢNH ĐẸP

    Thời tiết

    Gốc > Bài viết > Chuyên đề hóa học >

    Ứng dụng của polime

    1. Chất dẻo

    a) Định nghĩa: chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo, tức là có khả năng bị biến dạng dưới tác dụng bên ngoài và giữ được biến dạng sau khi ngừng tác dụng.

    b) Thành phần:

    - Thành phần cơ bản: là 1 polyme nào đó. Ví dụ thành phần chính của êbônit là cao su, của xenluloit là xenlulozơ nitrat, của bakelit là phenolfomanđehit.

    - Chất hoá dẻo: để tăng tính dẻo cho polime, hạ nhiệt độ chảy và độ nhớt của polime. Ví dụ đibutylphtalat,…

    - Chất độn: để tiết kiệm nguyên liệu, tăng cường một số tính chất. Ví dụ amiăng để tăng tính chịu nhiệt.

    - Chất phụ: chất tạo màu, chất chống oxi hoá, chất gây mùi thơm.

    c) Ưu điểm của chất dẻo:

    - Nhẹ (d = 1,05 ¸ 1,5). Có loại xốp, rất nhẹ.

    - Phần lớn bền về mặt cơ học, có thể thay thế kim loại.

    - Nhiều chất dẻo bền về mặt cơ học.

    - Cách nhiệt, cách điện, cách âm tốt.

    - Nguyên liệu rẻ.

    d) Giới thiệu một số chất dẻo.

    - Polietilen (P.E) : Điều chế từ etilen lấy từ khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí than đá.

    Là chất rắn, hơi trong, không cho nước và khí thấm qua, cách nhiệt, cách điện tốt.

    Dùng bọc dây điện, bao gói, chế tạo bóng thám không, làm thiết bị trong ngành sản xuất hoá học, sơn tàu thuỷ.

    - Polivinyl clorua (P.V.C)

    Chất bột vô định hình, màu trắng, bền với dung dịch axit và kiềm.

    Dùng chế da nhân tạo, vật liệu màng, vật liệu cách điện, sơn tổng hợp, áo mưa, đĩa hát…

    - Polivinyl axetat (P.V.A)

    Điều chế bằng cách : cho rồi trùng hợp.

    Dùng để chế sơn, keo dán, da nhân tạo.

    - Polimetyl acrilat

    và polimetyl metacrilat

    Điều chế bằng cách trùng hợp các este tương ứng.

    Là những polime rắn, không màu, trong suốt.

    Polimetyl acrilat dùng để sản xuất các màng, tấm, làm keo dán, làm da nhân tạo

    Polimetyl metacrilat dùng làm thuỷ tinh hữu cơ.

    - Polistiren

    Dùng làm vật liệu cách điện. Polistiren dễ pha màu nên được dùng để sản xuất các đồ dùng dân dụng như cúc áo, lươc…

    - Nhựa bakelit:

    Thành phần chính là phenolfomanđehit. Dùng làm vật liệu cách điện, chi tiết máy, đồ dùng gia đình.

    - Êbonit: là cao su rắn có tới 25 - 40% lưu huỳnh. Dùng làm chất cách điện.

    - Têflon : rất bền nhiệt, không cháy, bền với các hoá chất. Dùng trong công nghiệp hoá chất và kỹ thuật điện.

    2. Cao su

    Cao su là những vật liệu polime có tính đàn hồi, có ứng dụng rộng rãi trong đời sống và trong kỹ thuật.

    a) Cao su thiên nhiên: được chế hoá từ mủ cây cao su.

    - Thành phần và cấu tạo: là sản phẩm trùng hợp isopren.

    n từ 2000 đến 15000

    - Mạch polime uốn khúc, cuộn lại như lò xo, do đó cao su có tính đàn hồi.

    Cao su không thấm nước, không thấm không khí, tan trong xăng, benzen, sunfua cacbon.

    - Lưu hoá cao su: Chế hoá cao su với lưu huỳnh để làm tăng những ưu điểm của cao su như: không bị dính ở nhiệt độ cao, không bị dòn ở nhiệt độ thấp.

    Lưu hoá nóng: Đung nóng cao su với lưu huỳnh.

    Lưu hoá lạnh: Chế hoá cao su với dung dịch lưu huỳnh trong CS2.

    Khi lưu hóa, nối đôi trong các phân tử cao su mở ra và tạo thành những cầu nối giữa các mạch polime nhờ các nguyên tử lưu huỳnh, do đó hình thành mạng không gian làm cao su bền cơ học hơn, đàn hồi hơn, khó tan trong dung môi hữu cơ hơn.

    b) Cao su tổng hợp:

    - Cao su butađien (hay cao su Buna)

    Là sản phẩm trùng hợp butađien với xúc tác Na.

    Cao su butađien kém đàn hồi so với cao su thiên nhiên nhưng chống bào mòn tốt hơn.

    - Cao su isopren.

    Có cấu tạo tương tự cao su thiên nhiên, là sản phẩm trùng hợp isopren với khoảng 3000.

    - Cao su butađien - stiren

    Có tính đàn hồi và độ bền cao:

    - Cao su butađien - nitril: sản phẩm trùng hợp butađien và nitril của axit acrilic.

    Do có nhóm C º N nên cao su này rất bền với dầu, mỡ và các dung môi không cực.

    3. Tơ tổng hợp:

    a) Phân loại tơ:

    Tơ được phân thành:

    - Tơ thiên nhiên: có nguồn gốc từ thực vật (bông, gai, đay…) và từ động vật (len, tơ tằm…)

    - Tơ hoá học: chia thành 2 loại.

    + Tơ nhân tạo: thu được từ các sản phẩm polime thiên nhiên có cấu trúc hỗn độn (chủ yếu là xenlulozơ) và bằng cách chế tạo hoá học ta thu được tơ.

    + Tơ tổng hợp: thu được từ các polime tổng hợp.

    b) Tơ tổng hợp:

    - Tơ clorin: là sản phẩm clo hoá không hoàn toàn polivinyl clorua.

    Hoà tan vào dung môi axeton sau đó ép cho dung dịch đi qua lỗ nhỏ vào bể nước, polime kết tủa thành sợi tơ. Tơ clorin dùng để dệt thảm, vải dùng trong y học, kỹ thuât.

    Tơ clorin rất bền về mặt hoá học, không cháy nhưng độ bền nhiệt không cao.

    - Các loại tơ poliamit: là sản phẩm trùng ngưng các aminoaxit hoặc điaxit với điamin. Trong chuỗi polime có nhiều nhóm amit - HN - CO - :

    + Tơ capron: là sản phẩm trùng hợp của caprolactam

    + Tơ enan: là sản phẩm trùng ngưng của axit enantoic

    + Tơ nilon (hay nilon): là sản phẩm trùng ngưng hai loại monome là hexametylđiamin

    và axit ađipic

    Các tơ poliamit có tính chất gần giống tơ thiên nhiên, có độ dai bền cao, mềm mại, nhưng thường kém bền với nhiệt và axit, bazơ. Dùng dệt vải, làm lưới đánh cá, làm chỉ khâu.

    - Tơ polieste: chế tạo từ polime loại polieste. Ví dụ polietylenglicol terephtalat.

    Tơ lapsan rất bền cơ học, bền

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Minh Chiến @ 21:22 12/04/2009
    Số lượt xem: 1628
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến