Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT

Hỗ trợ trực tuyến

  • (BLOG HÓA HỌC)

THỜI GIAN

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TV trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Blog HÓA HỌC .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm về anđehit, xeton, axit cacboxylic- este

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: tạp chí hóa học và ứng dụng
    Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:05' 06-06-2009
    Dung lượng: 210.0 KB
    Số lượt tải: 3056
    Số lượt thích: 0 người
    Phương pháp giải bài tập phần anđehit-xeton
    axit cacboxylic- este

    A. Những kiến thức cơ bản cần nhớ.
    ANĐEHIT
    Anđehit
    Tên thay thế
    Tên thông thường
    
    HCH=O
    metanal
    fomanđehit (anđehit fomic)
    
    CH3CH=O
    etanal
    axetanđehit (anđehit axetic)
    
    CH3C H2CH=O
    propanal
    propionanđehit (anđehit propionic)
    
    (CH3)2CHCH2CH=O
    3-metylbutanal
    isovaleranđehit (anđehit isovaleric)
    
    CH3CH=CHCH=O
    but-2-en-1-al
    crotonanđehit (anđehit crotonic)
    
    C6H5CH=O
    benzanđehit
    benzanđehit (anđehit benzoic)
    
    
    - HCHO, CH3CHO. Khí không màu, mùi xốc, tan trong nước và dung môi hữu cơ
    - Dung dịch 36-40% HCHO gọi là fomon hay fomalin
    II. Tính chất hoá học
    1. Phản ứng cộng
    A. Cộng H2. RCHO + H2  RCH2OH
    B. Cộng HCN. RCHO + HCN ( R-CH(CN)-OH
    2. Phản ứng oxi hoá.
    A. Với O2. 2RCHO + O2  2RCOOH
    B. Với dung dịch Br2. Làm mất màu dung dịch Br2
    RCH = O + Br2 + H2O ( R(COOH + 2HBr
    C. Với dung dịch KMnO4.
    Làm mất màu dung dịch KMnO4
    RCHO RCOOH
    D. Phản ứng tráng gương
    Chú ý. HCHO khi tham gia phản ứng tráng gương sản phẩm cuối cùng thu được là axit vô cơ hoặc muối của axit vô cơ với tỉ lệ 1mol HCHO ( 4mol Ag.
    3. Phản ứng trùng hợp của HCHO
    Nhị hợp.
    2HCHO ( CH2OH-CHO
    Tam hợp.
    3HCHO ( CH2OH-CHOH-CHO (anđehit glyxerol)
    Lục hợp.
    6HCHO  C6H12O6 (glucozơ)
    Xeton
    Công thức tổng quát: R-CO-R’


     
    
    
    
    Tên thay thế
    Propan-2-on
     butan-2-on
    axetophenon
    
    Tên gốc - chức
    đimetyl xeton
    etyl metyl xeton
    metyl phenyl xeton
    
    
    I. Tính chất hoá học
    1. Phản ứng cộng tạo ancol.
    R-CO-R’ + H2 R-CH(OH)-R’
    Không tham gia phản ứng oxi hóa với O2, dung dịch Br2, dung dịch KMnO4, dung dịch AgNO3(NH3) và với Cu(OH)2
    II. Điều chế xeton
    - Oxi hoá nhẹ ancol bậc 2 bởi O2 có xúc tác Cu (to) hoặc CuO (to).
    - hoá cumen rồi chế hoá với axit sunfuric thu được axeton cùng với phenol.
    (CH3)2CHC6H5
    Axit cacboxylic
    Tính chất vật lí
    ở điều kiện thường, tất cả các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn. Điểm sôi của các axit cacboxylic cao hơn của anđehit, xeton và cả ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Nguyên nhân là do sự phân cực ở nhóm cacboxyl và sự tạo thành liên kết hiđro liên phân tử ở axit cacboxyliC.
    Axit cacboxylic cũng tạo liên kết hiđro với nước và nhiều chất khác. Các axit fomic, axetic, propionic tan vô hạn trong nước. Khi số nguyên tử C tăng lên thì độ tan trong nước giảm, do tính chất kị nước của gốc hiđrocacbon.

    Este
    Este của axit cacboxylic là sản phẩm của sự thay thế nhóm OH của axit bằng nhóm -OR’. R và R’ là các gốc hiđrocacbon.
    Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit tương ứng, vì trong phân tử không con hiđro linh động nên không hình thành liên kết hiđro liên phân tử.
    Este không tan trong nước và nhẹ hơn nước, là những chất lỏng dễ bay hơi, đa số có mùi thơm.
    Tính chất hoá học đặc trưng của các este
     
    Gửi ý kiến
    print

    free counters