Chào mừng quý vị đến với Blog HÓA HỌC .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Chuyên đề về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Thanh Liêm (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:47' 10-11-2009
Dung lượng: 469.0 KB
Số lượt tải: 2819
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG GIÚP HỌC SINH LỚP 7 CHUYÊN SÂU VỀ KIẾN THỨC TỈ LỆ THỨC, TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU.
I./ MỞ ĐẦU
Thông qua việc giải toán sẽ phát triển được tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh, rèn ý chí vượt qua mọi khó khăn.
Đứng trước một bài toán, học sinh phải có trong mình một vốn kiến thức cơ bản, vững chắc về mặt lý thuyết. Có được những thủ pháp cơ bản thuộc dạng toán đó, từ đó mới tìm cho mình con đường giải bài toán nhanh nhất.
Để học sinh có được điều trên thì trước hết phải xuất phát từ người thầy, người thầy phải đầu tư soạn bài theo từng chuyên đề của dạng toán một cách cơ bản, sâu rộng, giúp học sinh :
Nhìn nhận từ một bài toán cụ thể thấy được bài toán khái quát
Từ phương pháp giải khái quát thấy được cách giải một bài toán cụ thể
Nhìn thấy được sự liên quan giữa các bài toán với nhau
Biết vận dụng linh hoạt lý thuyết cơ bản vào giải toán.
Với một sự lao động nghiêm túc tôi xin trình bày một phần nhỏ kinh nghiệm soạn bài của mình nhằm giúp học sinh rèn kỹ năng giải dạng toán vận dụng tính chất của tỷ lệ thức và dãy tỷ số bằng nhau trong đại số 7.
II./ NỘI DUNG CHỌN ĐỀ TÀI
1. Lý thuyết
Tỷ lệ thức là đẳng thức giữa hai tỷ số
* Tính chất của tỷ lệ thức: 
Tính chất 1: Từ tỷ lệ thức  suy ra a.d = b.c
Tính chất 2: Từ đẳng thức a.d = b.c với a, b, c, d ≠ 0 cho ta các tỷ lệ thức:
, , , 
Tính chất 3: Từ tỷ lệ thức  suy ra các tỷ lệ thức: , , 
* Tính chất của dãy tỷ lệ thức bằng nhau:
Tính chất 1: Từ tỷ lệ thức  suy ra các tỷ lệ thức sau:  , (b ≠ ± d)
Tính chất 2:  suy ra các tỷ lệ thức sau:
, (b, d, j ≠ 0)
Tính chất 3: a, b,c tỷ lệ với 3, 5, 7 tức là ta có: 
2. Thực tế những năm trước kia khi chưa chú trọng trong việc rèn kỹ năng theo đề tài này học sinh gặp nhiều sai sót trong quá trình giải toán . Ví dụ các em hay sai nhất trong trình bày lời giải , sự nhầm lẫn giữa dấu “=” với dấu “=>”
Ví dụ:  thì các em lại dung dấu bằng là sai.
Hãy tìm x, y, z biết  và x – z = 7
Giải:  vậy 
Ở trên các em dùng dấu suy ra là sai
Hay khi biến đổi các tỷ lệ thức rất chậm chạp
Hiện nay các sai sót trên ít gặp hơn. Các em giải dạng toán này tương đối thành thạo khi tôi phân chia thành những dạng toán nhỏ.
Toán chứng minh đẳng thức
Toán tìm x, y, z, ...
Toán đố
Toán về lập tỷ lệ thức
Áp dụng và chứng minh bất đẳng thức
Qua việc giải các bài tập đa dạng về áp dụng tính chất của tỷ lệ thức các em đã nắm chắc chắn tính chất của tỷ lệ thức
Biến đổi từ một tỷ lệ thức ra một tỷ lệ thức rất linh hoạt
III./ BÀI TẬP CỤ THỂ
A. Loại toán chứng minh đẳng thức
Bài 1. Chứng minh rằng : Nếu  thì  với a, b, c, d ≠ 0
Giáo viên hỏi: Muốn chứng minh trước hết xác định bài toán cho ta điều gì? Bắt chứng minh điều gì?
Giải: Với a, b, c, d ≠ 0 ta có: 
 (1)
 (2)
Từ (1) và (2) =>  (ĐPCM)

Bài 2: Nếu  thì:
a, 
b, 
Giải: - Nhận xét điều phải chứng minh?
Làm như thế nào để xuất hiện 5a, 5c, 3b, 3d?
Bài 1 gợi ý gì cho giải bài 2?
Từ  (đpcm)

(đpcm)

Bài 3: CMR: Nếu thì điều đảo lại có đúng hay không?
Giải: + Ta có: 
+ Điều đảo lại cũng đúng, thật vậy:
Ta có: 

Bài 4: Cho CMR 
Giải: (đpcm)

Bài 5: CMR: Nếu thì 
Giải:
Ta có: 
Từ 
Từ (1) và (2) (đpcm)

Bài 6: CMR Nếu a + c = 2b (
 
Gửi ý kiến

free counters