Chào mừng quý vị đến với Blog HÓA HỌC .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chuyên đề lý thuyết: Phân bón hóa học
PHÂN BÓN HOÁ HỌC
Thế nào là phân bón hoá học? Tại sao lại phải sử dụng phân bón hoá học?
Có mấy loại phân bón hoá học? Vai trò và tính chất của chúng như thế nào?
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất của cây trồng.
Cây đồng hoá C, H và O từ không khí và nước
Các nguyên tố N, P, K, … cây hấp thu từ đất ( Cần bón phân để bổ sung cho đất các nguyên tố dinh dưỡng.
Phân loại
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân hỗn hợp và phân phức hợp
Phân vi lượng
I. Phân đạm
-Khái niệm: Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion NO3- và ion NH4+
-Tác dụng:
+ Kích thích các quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật.
+ Giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả.
-Hàm lượng dinh dưỡng: là tỉ lệ % khối lượng của nguyên tố N
-Các loại phân đạm: phân đạm amoni, phân đạm nitrat và phân urê (Hình 1)
Phân đạm amoni
Phân đạm nitrat
Phân urê
Thành phần hóa học chính
Chứa ion amoni NH4+
(NH4)2SO4 21%N
NH4NO3 35%N
Chứa ion nitrat NO3-
NaNO3 16%N
Ca(NO3)2 17%N
Urê
(NH2)2CO 46%N
Phương pháp điều chế
Axit + NH3
Muối cacbonat + HNO3
Dạng ion hoặc dạng hợp chất mà cây đồng hoá
Cation NH4+
Anion NO3-
Cation NH4+
(NH2)2CO + 2H2O ((NH4)2CO3
Chú ý
Dễ hút ẩm. Không bón cùng tro hoặc vôi.
Dễ hút ẩm, ở trạng thái rắn kị lửa.
Bón được cho mọi loại đất.
Dễ hút ẩm và bị thoái hoá.
Hàm lượng đạm cao, bón cho mọi loại đất.
II. Phân lân
-Khái niệm: Phân lân cung cấp P cho cây dưới dạng ion photphat
-Tác dụng:
+ Thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây.
+ Làm cho cây khoẻ, hạt chắc, củ to.
- Độ dinh dưỡng: được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần của nó
-Các loại phân lân: Supephotphat (Hình 2) và phân lân nung chảy
Supephotphat đơn
Supephotphat kép
Phân lân nung chảy
Thành phần hóa học chính và hàm lượng %P2O5
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
14 – 20%
Ca(H2PO4)2
40 – 50%
Hỗn hợp photphat và silicat của Ca và Mg
12 – 14%
Phương pháp điều chế
Nung quặng apatit + đá xà vân + than cốc ở trên 10000C và làm nguội nhanh sản phẩm bằng nước
Dạng ion mà cây đồng hoá
Ion photphat
Ion photphat
Ion photphat
Chú ý
CaSO4 không tan trong nước, làm rắn đất
Thích hợp cho đất chua
III. Phân Kali (Hình 3)
-Khái niệm: Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng cation K+, thành phần chủ yếu là KCl và K2SO4
-Tác dụng:
+ Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột, chất xơ, chất dầu.
+ Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
+ Giúp cây hấp thụ nhiều đạm hơn
-Độ dinh dưỡng: được dấnh giá bằng tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong phân.
IV. Phân hỗn hợp và phân phức hợp
Là lọai phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản
Gồm:
+ Phân hỗn hợp: được trộn từ các phân đơn chứa N, P, K theo tỉ lệ khác nhau tuỳ theo loại đất và cây trồng gọi là phân NPK (Hình 4). Ví dụ : Nitrophotka là hỗn hợp (NH4)2HPO4 và KNO3.
+ Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất. Ví dụ: NH3 + axit H3PO4 ( hỗn hợp NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 (amophot )
V. Phân vi lượng
-Khái niệm: phân vi lượng cung cấp cho cây một lượng nhỏ các nguyên tố như B, Zn, Mo, Mn, Cu,…
-Tác dụng: tăng khả năng kích thích sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,…cho cây. Phân này được bón cùng phân bón vô cơ hoặc
Thế nào là phân bón hoá học? Tại sao lại phải sử dụng phân bón hoá học?
Có mấy loại phân bón hoá học? Vai trò và tính chất của chúng như thế nào?
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất của cây trồng.
Cây đồng hoá C, H và O từ không khí và nước
Các nguyên tố N, P, K, … cây hấp thu từ đất ( Cần bón phân để bổ sung cho đất các nguyên tố dinh dưỡng.
Phân loại
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân hỗn hợp và phân phức hợp
Phân vi lượng
I. Phân đạm
-Khái niệm: Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion NO3- và ion NH4+
-Tác dụng:
+ Kích thích các quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật.
+ Giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả.
-Hàm lượng dinh dưỡng: là tỉ lệ % khối lượng của nguyên tố N
-Các loại phân đạm: phân đạm amoni, phân đạm nitrat và phân urê (Hình 1)
Phân đạm amoni
Phân đạm nitrat
Phân urê
Thành phần hóa học chính
Chứa ion amoni NH4+
(NH4)2SO4 21%N
NH4NO3 35%N
Chứa ion nitrat NO3-
NaNO3 16%N
Ca(NO3)2 17%N
Urê
(NH2)2CO 46%N
Phương pháp điều chế
Axit + NH3
Muối cacbonat + HNO3
Dạng ion hoặc dạng hợp chất mà cây đồng hoá
Cation NH4+
Anion NO3-
Cation NH4+
(NH2)2CO + 2H2O ((NH4)2CO3
Chú ý
Dễ hút ẩm. Không bón cùng tro hoặc vôi.
Dễ hút ẩm, ở trạng thái rắn kị lửa.
Bón được cho mọi loại đất.
Dễ hút ẩm và bị thoái hoá.
Hàm lượng đạm cao, bón cho mọi loại đất.
II. Phân lân
-Khái niệm: Phân lân cung cấp P cho cây dưới dạng ion photphat
-Tác dụng:
+ Thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây.
+ Làm cho cây khoẻ, hạt chắc, củ to.
- Độ dinh dưỡng: được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần của nó
-Các loại phân lân: Supephotphat (Hình 2) và phân lân nung chảy
Supephotphat đơn
Supephotphat kép
Phân lân nung chảy
Thành phần hóa học chính và hàm lượng %P2O5
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
14 – 20%
Ca(H2PO4)2
40 – 50%
Hỗn hợp photphat và silicat của Ca và Mg
12 – 14%
Phương pháp điều chế
Nung quặng apatit + đá xà vân + than cốc ở trên 10000C và làm nguội nhanh sản phẩm bằng nước
Dạng ion mà cây đồng hoá
Ion photphat
Ion photphat
Ion photphat
Chú ý
CaSO4 không tan trong nước, làm rắn đất
Thích hợp cho đất chua
III. Phân Kali (Hình 3)
-Khái niệm: Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng cation K+, thành phần chủ yếu là KCl và K2SO4
-Tác dụng:
+ Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột, chất xơ, chất dầu.
+ Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
+ Giúp cây hấp thụ nhiều đạm hơn
-Độ dinh dưỡng: được dấnh giá bằng tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong phân.
IV. Phân hỗn hợp và phân phức hợp
Là lọai phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản
Gồm:
+ Phân hỗn hợp: được trộn từ các phân đơn chứa N, P, K theo tỉ lệ khác nhau tuỳ theo loại đất và cây trồng gọi là phân NPK (Hình 4). Ví dụ : Nitrophotka là hỗn hợp (NH4)2HPO4 và KNO3.
+ Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất. Ví dụ: NH3 + axit H3PO4 ( hỗn hợp NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 (amophot )
V. Phân vi lượng
-Khái niệm: phân vi lượng cung cấp cho cây một lượng nhỏ các nguyên tố như B, Zn, Mo, Mn, Cu,…
-Tác dụng: tăng khả năng kích thích sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,…cho cây. Phân này được bón cùng phân bón vô cơ hoặc

ai ơ trên này cho hỏi
đạm urê (NH2)2CO là chất hữu cơ hay vô cơ?
đúng rồi, ure là một chất hữu cơ, hình như trong một bộ đề trắc nghiệm hóa có hỏi câu này...