Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT

Hỗ trợ trực tuyến

  • (BLOG HÓA HỌC)

THỜI GIAN

BộThống kê violet

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TV trực tuyến

    34 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Blog HÓA HỌC .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề lý thuyết: Phân bón hóa học

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quốc Thái
    Ngày gửi: 12h:21' 03-04-2009
    Dung lượng: 344.0 KB
    Số lượt tải: 941
    Số lượt thích: 0 người
    PHÂN BÓN HOÁ HỌC
    Thế nào là phân bón hoá học? Tại sao lại phải sử dụng phân bón hoá học?
    Có mấy loại phân bón hoá học? Vai trò và tính chất của chúng như thế nào?

    Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất của cây trồng.
    Cây đồng hoá C, H và O từ không khí và nước
    Các nguyên tố N, P, K, … cây hấp thu từ đất ( Cần bón phân để bổ sung cho đất các nguyên tố dinh dưỡng.
    Phân loại
    Phân đạm
    Phân lân
    Phân kali
    Phân hỗn hợp và phân phức hợp

    Phân vi lượng
    I. Phân đạm
    -Khái niệm: Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion NO3- và ion NH4+
    -Tác dụng:
    + Kích thích các quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật.
    + Giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả.
    -Hàm lượng dinh dưỡng: là tỉ lệ % khối lượng của nguyên tố N



    -Các loại phân đạm: phân đạm amoni, phân đạm nitrat và phân urê (Hình 1)


    Phân đạm amoni
    Phân đạm nitrat
    Phân urê
    
    Thành phần hóa học chính
    Chứa ion amoni NH4+
    (NH4)2SO4 21%N
    NH4NO3 35%N

    Chứa ion nitrat NO3-
    NaNO3 16%N
    Ca(NO3)2 17%N
    Urê
    (NH2)2CO 46%N

    
    Phương pháp điều chế
    Axit + NH3
    Muối cacbonat + HNO3
    
    
    Dạng ion hoặc dạng hợp chất mà cây đồng hoá
    Cation NH4+
    Anion NO3-
    Cation NH4+
    (NH2)2CO + 2H2O ((NH4)2CO3

    
    Chú ý
    Dễ hút ẩm. Không bón cùng tro hoặc vôi.
    Dễ hút ẩm, ở trạng thái rắn kị lửa.
    Bón được cho mọi loại đất.
    Dễ hút ẩm và bị thoái hoá.
    Hàm lượng đạm cao, bón cho mọi loại đất.
    
    
    II. Phân lân
    -Khái niệm: Phân lân cung cấp P cho cây dưới dạng ion photphat
    -Tác dụng:
    + Thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây.
    + Làm cho cây khoẻ, hạt chắc, củ to.
    - Độ dinh dưỡng: được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần của nó



    -Các loại phân lân: Supephotphat (Hình 2) và phân lân nung chảy


    Supephotphat đơn
    Supephotphat kép
    Phân lân nung chảy
    
    Thành phần hóa học chính và hàm lượng %P2O5
    Ca(H2PO4)2 và CaSO4
    14 – 20%
    Ca(H2PO4)2
    40 – 50%
    Hỗn hợp photphat và silicat của Ca và Mg
    12 – 14%
    
    Phương pháp điều chế
    
    
    Nung quặng apatit + đá xà vân + than cốc ở trên 10000C và làm nguội nhanh sản phẩm bằng nước
    
    Dạng ion mà cây đồng hoá
    Ion photphat
    Ion photphat
    Ion photphat
    
    Chú ý
    CaSO4 không tan trong nước, làm rắn đất
    
    Thích hợp cho đất chua
    
    
    III. Phân Kali (Hình 3)
    -Khái niệm: Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng cation K+, thành phần chủ yếu là KCl và K2SO4
    -Tác dụng:
    + Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột, chất xơ, chất dầu.
    + Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
    + Giúp cây hấp thụ nhiều đạm hơn
    -Độ dinh dưỡng: được dấnh giá bằng tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong phân.




    IV. Phân hỗn hợp và phân phức hợp
    Là lọai phân bón chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản
    Gồm:
    + Phân hỗn hợp: được trộn từ các phân đơn chứa N, P, K theo tỉ lệ khác nhau tuỳ theo loại đất và cây trồng gọi là phân NPK (Hình 4). Ví dụ : Nitrophotka là hỗn hợp (NH4)2HPO4 và KNO3.

    + Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất. Ví dụ: NH3 + axit H3PO4 ( hỗn hợp NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 (amophot )
    V. Phân vi lượng
    -Khái niệm: phân vi lượng cung cấp cho cây một lượng nhỏ các nguyên tố như B, Zn, Mo, Mn, Cu,…
    -Tác dụng: tăng khả năng kích thích sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,…cho cây. Phân này được bón cùng phân bón vô cơ hoặc
    No_avatar

    ai ơ trên này cho hỏi

    đạm urê (NH2)2CO    là chất hữu cơ hay vô cơ?

    No_avatar
    (NH2)2CO là chất hữu cơ. Vì trong sgk 9 (hình như thế) có giới thiệu một nhà bác học nào đó đã lần đầu tiên điều chế đc hợp chất hữu cơ (NH2)2CO từ các chất vô cơ.
    753698
    Tôi đồng ý với bạn Thanh Phương! Bổ sung thêm: dung dịch ure chính là dung dịch (NH4)2CO3 đó.Trong khi SGK đã nêu khái niệm: " Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO2, CO,H2CO3, muối cacbonat kim loại". Như vậy ure không nằm trong số bị loại trừ.
    No_avatar

    đúng rồi, ure là một chất hữu cơ, hình như trong một bộ đề trắc nghiệm hóa có hỏi câu này...

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print

    free counters