Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

free counters

Điều tra ý kiến

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Blog Hóa học)
Gốc > Bài viết > Chuyên đề hóa học >

Đổi mới tư duy để thành công hơn

Đổi mới tư duy để thành công hơn Đơn vị đếm số lượng hạt vi mô là mol

1 mol = 6,022.1023 = 0,6.106.109.109 = 0,6 triệu tỉ tỉ

Tùy thuộc vào số lượng đối tượng, chúng ta chọn đơn vị đếm phù hợp nhất.

 

Ví dụ 1: Để đếm nhanh số học sinh trong lớp, chúng ta chọn đơn vị đếm là tá. 1 tá = 12
Mỗi bàn có 4 học sinh, ba bàn có 1 tá học sinh


Ví dụ 2
: Để đếm số quả trứng, chúng ta thường dùng đơn vị đếm là chục. 1 chục = 10
Mỗi lần đi mua trứng (gà, vịt) chúng ta thường chỉ mua 1 chục quả trứng.


Ví dụ 3:
Để đếm số viên gạch để xây nhà, chúng ta thường dùng đơn vị đếm là vạn. 1vạn = 10 000
Để đếm số lượng hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion, electron, ...) chúng ta chọn đơn vị đếm là mol.
1 mol = 6,022.1023
6.1023 = 0,6 triệu tỉ tỉ

Ví dụ:

     2 mol phân tử H2O (viết tắt là 2 mol H2O)
     0,5 mol nguyên tử Fe (viết tắt là 0,5 mol Fe)
     0,025 mol ion Ca2+ (viết tắt là 0,025 mol Ca2+)

     0,25 mol ion Cu2+ thâu nhận 0,25 mol hạt electron, trở thành 0,25 mol nguyên tử Cu.

Đơn vị đo khối lượng hạt vi mô là u
1u = 1,660531.10-24g
1,66.10-24g

Ví dụ:
Nguyên tử Image nặng 16.u
Hạt proton nặng 1u.
Hạt electron nặng 0,00055u

Mối quan hệ giữa g, mol và u:
u = g/mol; mol = g/u; và g = mol.u

Chúng ta đã biết:  1.u = 1,660531.10-24.g
Từ đó suy ra:  Image

Vậy: g/u = mol; g = mol.u và u = g/mol.

Ví dụ 1: Nguyên tử Fe nặng 56u. (viết tắt: Fe = 56u)

Trong 28g Fe

     Số nguyên tử Fe = 28g/56u = 0,5 g/u = 0,5 mol.
     Số mol nguyên tử Fe = 0,5.       {Viết tắt: nFe = 0,5}

Ví dụ 2: Biết 2 mol phân tử X nặng 68g. Hỏi mỗi phân tử X nặng bao nhiêu?
Image

Ở đây, ta thấy:     g/u = mol
                         
g/mol = u
                          Số mol không có đơn vị

Viết nFe = 0,5  mol là sai, viết nFe = 0,5 là đúng

Khối lượng 1 mol hạt X (kí hiệu là MX) bằng mol lần khối lượng một hạt X.

MX = mol.X


Ví dụ:

Na = 23u  <=>  MNa = mol. Na = mol.23u = 23g

Ca2+ = 40u <=>  MCa2+ = mol.Ca2+ = mol.40u = 40g

Ở đây ta thấy: mol.u = g

Điện tích của 1 hạt electron = 1,60219.10-19C

qe = 1,60219.10-19 Culong     {Culông viết tắt là C}

Điện tích mol hạt electron bằng mol lần điện tích của một hạt electron.

qmol e = mol.qe = 6,022.1023.(-1,60219.10-19C)- 96500.C

Trị tuyệt đối của điện tích mol hạt electron chính là hằng số Faraday: 1F = 96500.C

                                     1μF = 10-6F = 0,0965.C


Ví dụ: Một tụ điện có điện dung 10
μF, nghĩa là nó có khả năng tích một lượng điện là 0,965 Culông.

Ở điều kiện tiêu chuẩn (lạnh 00C, áp suất 1 atm), 1 mol phân tử khí bất kì chiếm 1 khoảng không gian có thể tích22,4 lít.

Image lít

Ở điều kiện thường (250C, áp suất 1 atm), 1 mol phân tử khí bất kì chiếm 1 khoảng không gian có thể tích 24 lít.

Image lít

 

Ví dụ: Thể tích của 1 lượng phân tử khí X ở đktc = Số mol phân tử X có trong đó nhân với thế tích mol phân tử khí ở đktc.        

Image

Image

* Ở đktc, trong 0,672 lít khí Metan:
Image

Ở đây, ta thấy: Số mol không có đơn vị

Viết nCH4 = 0,03 mol là sai, viết nCH4 = 0,03 là đúng

* Ở điều kiện tiêu chuẩn 2 mol khí H2 chiếm 1 khoảng không gian có thể tích = 2.22,4 lít = 44,8 lít.
Image


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Minh Chiến @ 23:23 01/05/2009
Số lượt xem: 986
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến