DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    20 chuyên đề học sinh giỏi

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Anh
    Ngày gửi: 20h:31' 14-12-2017
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 580
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 1: DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI.
    Ý nghĩa:
    K
    Ba
    Ca
    Na
    Mg
    Al
    Zn
    Fe
    Ni
    Sn
    Pb
    H
    Cu
    Ag
    Hg
    Au
    Pt
    
    + O2: nhiệt độ thường Ở nhiệt độ cao Khó phản ứng

    K
    Ba
    Ca
    Na
    Mg
    Al
    Zn
    Fe
    Ni
    Sn
    Pb
    H
    Cu
    Ag
    Hg
    Au
    Pt
    
    
    Tác dụng với nước Không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

    K
    Ba
    Ca
    Na
    Mg
    Al
    Zn
    Fe
    Ni
    Sn
    Pb
    H
    Cu
    Ag
    Hg
    Au
    Pt
    
     Tác dụng với các axit thông thường giải phóng Hidro Không tác dụng.

    K
    Ba
    Ca
    Na
    Mg
    Al
    Zn
    Fe
    Ni
    Sn
    Pb
    H
    Cu
    Ag
    Hg
    Au
    Pt
    
    
    Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối
    K
    Ba
    Ca
    Na
    Mg
    Al
    Zn
    Fe
    Ni
    Sn
    Pb
    H
    Cu
    Ag
    Hg
    Au
    Pt
    
    
    H2, CO không khử được oxit khử được oxit các kim loại này ở nhiệt độ cao
    Chú ý:
    Các kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dd Kiềm và giải phóng khí Hidro.
    Trừ Au và Pt, các kim loại khác đều có thể tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc nhưng không giải phóng Hidro.
    1. PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ
    Trong các phương pháp giải các bài toán Hoá học phương pháp đại số cũng thường được sử dụng. Phương pháp này có ưu điểm tiết kiệm được thời gian, khi giải các bài toán tổng hợp, tương đối khó giải bằng các phương pháp khác. Phương pháp đại số được dùng để giải các bài toán Hoá học sau:
    a. Giải bài toán lập CTHH bằng phương pháp đại số.
    Thí dụ: Đốt cháy một hỗn hợp 300ml hiđrocacbon và amoniac trong oxi có dư. Sau khi cháy hoàn toàn, thể tích khí thu được là 1250ml. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, thể tích giảm còn 550ml. Sau khi cho tác dụng với dung dịch kiềm còn 250ml trong đó có 100ml nitơ. Thể tích của tất cả các khí đo trong điều kiện như nhau. Lập công thức của hiđrocacbon
    Bài giải
    Khi đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon và amoniac trong oxi phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
    4NH3 + 3O2 -> 2N2 + 6H2O (1)
    CxHy + (x + O2 -> xCO2 + H2O (2)
    Theo dữ kiện bài toán, sau khi đốt cháy amoniac thì tạo thành 100ml nitơ. Theo PTHH (1) sau khi đốt cháy hoàn toàn amoniac ta thu được thể tích nitơ nhỏ hơn 2 lần thể tích amoniac trong hỗn hợp ban đầu, vậy thể tích amonac khi chưa có phản ứng là 100. 2 = 200ml. Do đó thể tích hiđro cácbon khi chưa có phản ứng là 300 - 200 = 100ml. Sau khi đốt cháy hỗn hợp tạo thành (550 - 250) = 300ml, cacbonnic và (1250 - 550 - 300) = 400ml hơi nước.
    Từ đó ta có sơ đồ phản ứng:
    CxHy + (x + ) O2 -> xCO2 + H2O
    100ml 300ml 400ml
    Theo định luật Avogađro, có thể thay thế tỉ lệ thể tích các chất khí tham gia và tạo thành trong phản ứng bằng tỉ lệ số phân tử hay số mol của chúng.
    CxHy + 5O2 -> 3CO2 + 4 H2O
    => x = 3; y = 8
    Vậy CTHH của hydrocacbon là C3H8
    b. Giải bài toán tìm thành phần của hỗn hợp bằng phương pháp đại số.
    Thí dụ: Hoà tan trong nước 0,325g một hỗn hợp gồm 2 muối Natriclorua và Kaliclorua. Thêm vào dung dịch này một dung dịch bạc Nitrat lấy dư - Kết tủa bạc clorua thu được có khối lượng là 0,717g. Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp.
    Bài giải
    Gọi MNaCl là x và mKCl là y ta có phương trình đại số:
    x + y = 0,35 (1)
    PTHH: NaCl + AgNO3 -> AgCl ( + NaNO3
    KCl + AgNO3 -> AgCl ( + KNO3
    Dựa vào 2 PTHH ta tìm được khối lượng của AgCl trong mỗi phản ứng:
    m’AgCl = x .= x . = x . 2,444
    mAgCl = y .= y . = y . 1,919
    => mAgCl = 2,444x + 1,919y = 0,717 (2)
    Từ (1) và (2) => hệ phương trình 
    Giải hệ phương trình ta được: x = 0,178
    y
     
    Gửi ý kiến