DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    Ancol

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hiền (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:31' 23-03-2010
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 156
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 40. ANCOL
    I. ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI

    1. Định nghĩa:

    Thí dụ: CH3OH, CH3CH2OH, CH2 = CHCH2OH.

    Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hidroxyl
    –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.

    CTTQ của ancol no, đơn chức, mạch hở:

    CnH2n+1OH ( n≥1)

    2. Phân loại:
    I. ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI
    1. Định nghĩa:
    II. ĐỒNG PHÂN - DANH PHÁP
    1. Đồng phân: có 3 loại.
    - Đồng phân về vị trí nhóm chức.
    - Đồng phân về mạch cacbon.
    - Đồng phân về nhóm chức.
    Thí dụ: Viết các đồng phân ancol của C4H9OH.
    C2H6O: CH3CH2-OH : ancol CH3-O-CH3 : ete
    I. ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI
    2. Danh pháp:
    a. Tên thông thường: (gốc – chức)
    Ancol + tên gốc ankyl + ic
    Thí dụ: CH3OH ancol metylic
    C2H5OH
    ancol etylic
    CH3 – CH – OH
    CH3
    ancol isopropylic

    I. ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI
    II. ĐỒNG PHÂN - DANH PHÁP
    1. Đồng phân
    b. Tên thay thế:

    Tên hiđrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm –OH + ol

    - Mạch chính của phân tử ancol là mạch cacbon dài nhất liên kết nhóm –OH.

    - Đánh số được bắt đầu từ phía nhóm –OH

    Thí dụ: CH3 – CH – CH2 – CH2 – OH

    CH3
    3–metylbutan–1–ol
    2. Danh pháp:
    a. Tên thông thường: (gốc – chức)
    CH3- CH- CH2OH
    CH3
    2-metylpropan-1-ol
    CH3CH2CHCH3
    OH
    butan-2-ol

    CH3CH2CH2CH2OH
    butan-1-ol
    CH2 – CH2 etan-1,2-diol etilenglicol
    OH OH
    CH2- CH- CH2 propan-1,2,3-triol glixerol
    OH OH OH
    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    - Các ancol là chất lỏng hoặc rắn ở đk thường
    - T0S, khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
    - Tính tan trong nước giảm khi phân tử khối tăng.
    - Các ancol có t0 sôi cao hơn các hiđrocacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete của nó là do các phân tử ancol có liên kết hiđro.
    + Liên kết hiđro giữa các phân tử ancol:



    + Giữa các phân tử ancol với nước.



    I. ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI
    II. ĐỒNG PHÂN - DANH PHÁP
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Phản ứng thế H của nhóm –OH.
    a. Tính chất chung của ancol
    - Tác dụng với kim loại kiềm:
    2C2H5 – OH + 2Na  2C2H5 – ONa + H2
    2CnH2n + 1 – OH + 2Na  2CnH2n + 1 – ONa + H2
    b. Tính chất đặc trưng của glixerol
    - Tác dụng với kết tủa Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam của muối đồng (II) glixerat.
    2C3H5(OH)3+Cu(OH)2[C3H5(OH)2O]2Cu+2H2O
    - Phản ứng này dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm –OH cạnh nhau trong phân tử.
    I. ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI
    II. ĐỒNG PHÂN - DANH PHÁP
    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    2. Phản ứng thế nhóm –OH.
    a. Pứ với axit vô cơ:

    C2H5 – OH + H – Br C2H5–Br + H2O

    b. P/u ancol:

    C2H5 - OH + H -OC2H5 C2H5-O-C2H5 + H2O
    dietyl ete (ete etylic)
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Phản ứng thế H của nhóm –OH.
    3. Phản ứng tách nước.
    VD: CH2- CH2
    H OH
    H2C - CH - CH - CH3
    H OH H
    H2SO4đ,t0
    CH2=CH2 + H-OH
    anken
    CH2=CH-CH2-CH3 + H2O
    but-1-en(spp)
    CH3-CH=CH-CH3 + H2O
    but-2-en(spc)
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Phản ứng thế H của nhóm –OH.
    2. Phản ứng thế nhóm –OH.
    - Quy tắc Zaitsev (Giai-sep): khi tách HX ra khỏi halogenua ankyl thì sản phẩm chính được tạo thành theo hướng “X tách ra cùng với H của cacbon bậc bao” (tạo thành anken có nhiều nhóm thế hơn).
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Phản ứng thế H của nhóm –OH.
    2. Phản ứng thế nhóm –OH.
    3. Phản ứng tách nước.
    4. Pứ oxi hóa.
    a. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
    CH3–CH2 – OH + CuO CH3–CHO + Cu + H2O
    Ancol bậc I + CuO andehit + Cu + H2O
    CH3-CH-CH3 + CuO CH3-CH-CH3 + Cu + H2O
    OH O
    Ancol bậc II + CuO xeton + Cu + H2O
    Ancol bậc III không phản ứng
    4. Pứ oxi hóa.
    a. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
    b. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

    C2H5 – OH + 3O2  2CO2 + 3H2O

    CnH2n + 1 – OH + O2  CO2+(n+1)H2O
    V. ĐIỀU CHẾ:
    1. Phương pháp tổng hợp:
    a. Cho anken hợp nước
    C2H4 + H2O C2H5 – OH
    CnH2n + H2O CnH2n + 1 – OH
    b. Thủy phân dẫn xuất halogen
    RX + NaOH ROH + NaX

    CH3 – Cl + NaOH CH3 – OH + NaCl
    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    2. Phương pháp sinh hóa:

    (C6H10O5)n + H2O nC6H12O6

    C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
    VI. ỨNG DỤNG:
    - (SGK)
     
    Gửi ý kiến