DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    AXIT CACBOXYLIC TRONG CÁC ĐỀ THI ĐẠI HỌC 2007-2013

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tổ Hóa Học-Long Mỹ (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:18' 13-04-2014
    Dung lượng: 110.0 KB
    Số lượt tải: 3300
    Số lượt thích: 0 người

    Axitcacboxylic qua các năm thi đại học
    Năm 2007 – Khối A
    Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
    A. 10,12. B. 6,48. C. 8,10. D. 16,20
    Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
    A. HOOC-CH2-CH2-COOH. B. C2H5-COOH.
    C. CH3-COOH. D. HOOC-COOH.
    Câu 3: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
    A. y = 100x. B. y = 2x. C. y = x - 2. D. y = x + 2.
    Câu 4: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
    0,342. B. 2,925. C. 2,412. D. 0,456.

    Năm 2007 – Khối B
    Câu 5: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T).
    Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
    A. T, X, Y, Z. B. T, Z, Y, X. C. Z, T, Y, X. D. Y, T, X, Z.
    Câu 6: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2
    gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn
    X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là
    A. C2H4 O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. CH2O2.
    Câu 7: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH,
    số loại trieste được tạo ra tối đa là
    A. 6. B. 5. C. 3. D. 4
    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu
    được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
    A. 8,96. B. 6,72. C. 4,48. D. 11,2

    Năm 2008 – Khối A
    Câu 9: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
    A. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH. B. CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
    C. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. D. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
    Câu 10: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
    C3H4O2 + NaOH → X + Y
    X + H2SO4 loãng → Z + T
    Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là:
    A. CH3CHO, HCOOH. B. HCOONa, CH3CHO.
    C. HCHO, CH3CHO. D. HCHO, HCOOH.
    Câu 11: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung
    dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
    A. 4,90 gam. B. 6,84 gam. C. 8,64 gam. D. 6,80 gam

    Năm 2008 – Khối B
    Câu 12: Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử
    của X là
    A. C6H8O6. B. C9H12O9. C. C3H4O3. D
     
    Gửi ý kiến