DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    Bộ Đề Môn Sinh Sở GD Thanh Hoá

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Đình Sáng (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:16' 12-04-2017
    Dung lượng: 516.6 KB
    Số lượt tải: 532
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    THANH HÓA

    KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 THPT
    NĂM HỌC 2016- 2017

    Bài khảo sát: Khoa học Tư nhiên; Môn: SINH HỌC
    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề
    (40 câu trắc nghiệm)

    
    Họ, tên thí sinh:..........................................................................
    Số báo danh:...............................................................................

    Mã đề thi 132
    
    Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá nhỏ là
    A. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
    B. quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.
    C. Tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
    D. Phân hoá khả năng sống sót của những cá thể khác nhau trong quần thể.
    Câu 2: Theo định Hacđi- Vanbec, các quần thể sinh vật ngẫu phối nào sau đây cân bằng di truyền?
    I. 0,48AA : 0,36Aa : 0,16aa. II. 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. III. 100%Aa. IV. 100%AA.
    A. I, IV. B. II, III. C. I, II. D. II, IV.
    Câu 3: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
    A. Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
    B. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
    C. Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
    D. Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten trong hạt.
    Câu 4: Hình sau đây mô tả cơ chế hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli khi môi trường có đường lactôzơ. Phát biểu nào sau đây đúng?
    
    A. Chất X được gọi là chất cảm ứng.
    B. Khi môi trường nội bào không có lactôzơ, chất X bám vào vùng 2 gây ức chế phiên mã.
    C. Operon Lac bao gồm gen R, vùng 1, vùng 2 và các gen Z, Y, A.
    D. Trên phân mARN2 chỉ chứa một mã mở đầu và một mã kết thúc.
    Câu 5: Xét về mặt sinh thái, đặc trưng cơ bản nhất của quần thể là
    A. mật độ. B. tỉ lệ đực cái. C. sức sinh sản. D. tỉ lệ tử vong.
    Câu 6: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, những phát nào sau đây đúng?
    I. Các hệ sinh thái trong đại dương tồn tại và phát triển được là nhờ năng lượng từ Mặt Trời.
    II. Năng lượng trong hệ sinh thái đi theo dòng qua chuỗi thức ăn.
    III. Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, năng lượng tiêu hao tới 90%, chủ yếu mất mát qua chất thải.
    IV. Do năng lượng mất mát quá lớn, nên chuỗi thức ăn trong các hệ sinh thái dưới nước thường không quá 5 bậc dinh dưỡng.
    A. I, II. B. I, III. C. III, IV. D. II, IV.
    Câu 7: Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Trong các hoạt động của con người, có bao nhiêu hoạt động nhằm phát triển bền vững hệ sinh thái?
    I. Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
    II. Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu,... cho đời sống và công nghiệp.
    III. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế xã hội.
    IV. Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
    V. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
    Câu 8: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, động vật di cư lên cạn xuất hiện ở
    A. kỉ Than đá. B. kỉ Silua. C. kỉ Đêvôn. D. kỉ Tam điệp.
    Câu 9: Vì sao người ta không phát hiện được bệnh nhân có thừa nhiễm sắc thể số 1 hoặc số 2?
    A. Do cặp NST số 1 và 2 không bao giờ bị rối loạn phân li trong giảm phân tạo giao tử.
    B. Do phôi thai mang 3 NST số 1 hoặc số 2 đều bị chết ở giai đoạn sớm trong cơ thể mẹ.
    C. NST số 1 và 2 có kích thước lớn nhất, nhưng có ít gen nên
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓