DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    luyen tap cacbohidrat, este

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:20' 04-11-2008
    Dung lượng: 983.0 KB
    Số lượt tải: 506
    Số lượt thích: 0 người
    Dalton
    Tiết 14 luyện tập (t2)
    Lập bảng so sánh cấu trúc và tính chất của các nhóm cacbohidrat
    Phân loại bài tập cacbohidrat
    Phân loại bài tập este - lipit
    I. Lập bảng so sánh
    II. Phân loại bài tập cacbohidrat
    Nhận biết
    Hiệu suất
    Dãybiến hoá
    Tính chất hoá học
    Tìm công thức hợp chất
    Cacbohidrat
    1. tính chất hoá học
    a. Bài tập SGK + SBT:
    b. Bổ sung:
    Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau.
    - Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng AgNO3 trong dung dịch amoniac dư, thấy tách ra 2,16 gam Ag.
    - Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bằng dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO3 trong dung dịch amoniac dư, đã thu được 6,48 gam Ag.
    Tính thành phần % glucozơ và tinh bột trong hỗn hợp A, giả sử các phản ứng diễn ra hoàn toàn



    2. Nhận biết
    a. Bài tập SGK + SBT:
    b. Bổ sung:
    Bài 1. Có các ống nghiệm không nhãn đựng riêng biệt các chất rắn màu trắng sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ. Hãy nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hoá học.
    Bài 2. Có 4 bình mất nhãn đựng riêng biệt các chất: glixerol, ancol etylic, dung dịch glucozơ, dung dịch phenol. Bằng phương pháp hoá học làm thế nào để nhận ra từng chất.
    Viết các phương trình phản ứng.
    3. Dãy biến hoá
    a. Bài tập SGK + SBT:
    b. Bổ sung:
    Bài 1. Viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có):
    Đietyl ete
    Xenlulozơ Glucozơ ancol etylic
    Buta-1,3-dien Cao su buna
    Bài 2. Từ X, xenlulozơ, các chất vô cơ, xúc tác cần thiết, có thể điều chế chất hữu cơ M theo sơ đồ phản ứng sau:

    Xelulozơ D1 D2 D3

    X D4 D5 D6

    Cho biết D4 là một trong các sản phẩm của phản ứng cộng HCl vào các nguyên tử cacbon ở vị trí 1,4 của X; D6 là 3-.metylbutan -1 -ol.
    Xác định công thức cấu tạo của các chất hữu cơ D1, D2, D3, D4, D5, D6 và viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra. Đề thi ĐH và CĐ khối A- 2002
    4. Hiệu suất
    a. Bài tập SGK + SBT:
    b. Bổ sung:
    Bài 1. Cho glucozơ lên men thành rượu etylic. Dẫn khí cacbonic sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50 gam kết tủa.
    1- Tính khối lượng rượu thu được.
    2- Tính khối lượng glucozơ đã cho lên men, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%.
    3- Nếu pha loãng lượng rượu thu được ở trên thành rượu 40o thì sẽ được bao nhiêu lít, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml.
    Bài 2. Từ glucozơ muốn điều chế cao su BuNa theo sơ đồ:
    glucozơ ? ancol etylic ? buta - 1,3 - dien ? cao su BuNa.
    Hiệu suất quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 Kg cao su thì cần bao nhiêu kg glucozơ.
    5. Tìm công thức các chất
    a. Bài tập SGK + SBT:
    b. Bổ sung:
    Bài 1. Một gluxit X không có tính khử, có phân tử khối 342 đvC. Để tráng 1 cái gương hết 10,8 g Ag, người ta phải cho 8,55g X tác dụng với dd HCl, cho tất cả sản phẩm thu được tác dụng với dd AgNO3 trong NH3, đun nhẹ. X là:
    A. Glucozơ. B. Matozơ. C. Saccarozơ. D. Tinh bột.
    Bài 2. Khi đốt cháy 1 loại gluxit người ta thu được khối lượng nước và CO2 theo tỉ lệ 32: 88. Công thức phân tử của gluxit là 1 trong các chất nào sau đây :
    A. C6H12O6 B. C12H22O11 C. (C6H10O5)n D. Cn(H2O)m
    III. Phân loại bài tập Este
    Dạng 1: este đơn chức
    Dạng 2: 2 este đồng phân.
    Dạng 3: 2 este kế tiếp.
    Dạng 4: este đa chức
    Dạng 5: Este đặc biệt
    Cách 1
    III. Phân loại bài tập Este
    Cách 2: dựa vào sản phẩm để xét đoán CTTQ
    3.Cho hai chất hữu cơ đơn chức (mạch hở) tác dụng với kiềm tạo ra
    a. Hai muối và một ancol thì 2 chất hữu cơ đó có thể là:
    - Mol ancol = mol NaOH hai chất hữu cơ đó công thức tổng quát (1)
    - Mol ancol < mol NaOH hai chất hữu cơ đó công thức tổng quát (2)
    Đốt cháy một este mà thu được số mol CO2 = số mol H2O thì este đó là este no đơn chức  sử dụng công thức dạng phân tử
    Một este không no (1 nối đôi C = C) đơn chức.
    CnH2n-2O2  số mol este = số mol CO2 - số mol nước
    b. Một muối và một ancol thì hai chất hữu cơ đó có thể là:
    Một este và một ancol có gốc hidrocacbon giống rượu trong este:
    RCOOR1 và R1OH
    Một este và một axit có gốc hidrocacbon giống trong este:
    RCOOR1 và RCOOH
    - Một axit và một ancol. R1COOH và R2OH

    c. Một muối và hai ancol có khả năng hai chất hữu cơ đó có thể là:
    III. Phân loại bài tập Este
    3. Cho hai chất hữu cơ đơn chức (mạch hở) tác dụng với kiềm tạo ra

    4. Xác định công thức cấu tạo este hữu cơ hai chức:
    a. Một ancol và hai muối:
    b. Hai ancol và một muối:
    5.Khi xác định công thức cấu tạo este hữu cơ ta nên chú ý:
    * Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
    meste + mNaOH = mmuối + mrượu
    * Cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn khan,
    chú ý đến lượng NaOH còn dư hay không
    - Cho phản ứng: Este + NaOH  Muối + Rượu
    6.Một số este khi thuỷ phân không tạo ancol:
    6.1 Este + NaOH  1 muối + 1 anđehit (hoÆc 1 xeton) 

    VD: R-COOCH=CH2 + NaOH  R-COONa + CH2=CH-OH
    6.2 Este + NaOH 2muối + H2O
     Este này có gốc rượu là phenol hoặc đồng đẳng phenol
    6.3 Este + NaOH  1 sản phẩm duy nhất
     Este đơn chức 1 vòng
    Cho một số bài tập sau:
    Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 gam một chất hữu cơ X cần 4,48 lít khí oxi (đkc) thu được nước và khí cacbonic có số mol bằng nhau. Biết rằng X tác dụng với NaOH tạo ra hai chất hữu cơ. Tìm X .
    Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một este X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam nước. Biết rằng X tráng gương được. Xác định CTCT của X.
    Bài 3.Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3 mol khí CO2. Mặt khác khi xà phòng hóa 0,1 mol este trên thu được 8,2 gam muối chứa natri. Tìm CTCT của X .
    Bài 4. Thủy phân một este X có tỉ khối hơi đối với hiđrô là 44 thì được một muối Natri có khối lượng bằng khối lượng este. Tìm CTCT của este .
    Bài 5. Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ. Cho hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH thì cần hết 100 ml dung dịch KOH 5M. Sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối của hai axit no đơn chức và được một rượu no đơn chức Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Natri được 3,36 lít H2 (đktc). Hai hợp chất hữu cơ thuộc loại chất gì?
    Bài 6. Hỗn hợp M gồm hai hợp chất hữu cơ mạch thẳng X và Y chỉ chứa (C, H, O) tác dụng vừa đủ hết 8 gam NaOH thu được rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lượng rượu thu được cho tác dụng với natri dư tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc). X, Y thuộc loại hợp chất gì?
    Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn 1mol este X thu được 3 mol CO2. Khi X tác dụng với NaOH tạo ra một anđehit. Tìm CTCT của X.

    Cho một số bài tập sau:
     
    Gửi ý kiến