Nguyên tố trong tiếng Việt có nhiều hơn một nghĩa.
* Trong hóa học, nguyên tố là tập hợp tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
* Trong triết học cổ đại, nguyên tố được hiểu như là trạng thái vật chất hay pha vật chất, được các nhà triết học cổ đại sử dụng để giải thích các mô hình, khuôn mẫu biến đổi, vận động trong tự nhiên. Cụ thể xem bài Nguyên tố kinh điển.
o Trong thuyết Ngũ hành của triết học cổ Trung Hoa, các nguyên tố là Kim (金), Mộc (木), Thổ (土), Thủy (水) và Hỏa (火); có thể coi gần như tương đương như sau: Kim = kim loại, Mộc = cây; gỗ, Thổ = đất, Thủy = nước, Hỏa = lửa.
o Trong triết học cổ Hy Lạp các nguyên tố là đất, nước, không khí và lửa.
**Năm nguyên tố
Năm nguyên tố có thể là:
Ngũ hành, năm nguyên tố cơ bản của vũ trụ theo triết học Trung Quốc.
Trong triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung: 木, 火, 土, 金, 水). Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật.
Học thuyết Ngũ hành diễn giải hai nguyên lý cơ bản (生 - Sinh) còn gọi là Tương Sinh và (克 - Khắc) hay Tương Khắc trong mối tương tác của vạn vật.
* Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
* Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Một số học giả trên cơ sở sinh và khắc lại bổ sung thêm chế hóa, tương thừa, tương vũ thực chất là sự suy diễn ra từ hai nguyên lý cơ bản nói trên.
Năm nguyên tố và các nguyên lý cơ bản của Ngũ hành đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực hoạt động của người Trung Hoa cũng như một số quốc gia và vùng lãnh thổ xung quanh như: Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore từ thời cổ đại đến nay trong nhiều lĩnh vực như hôn nhân và gia đình, âm nhạc, y học cổ truyền, quân sự v.v.
Ngũ hành cũng được sử dụng trong Kinh Dịch, có từ thời kỳ nhà Chu (thế kỷ 12 TCN đến năm 256 TCN), một cuốn sách được coi là cuốn sách vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Hoa về triết học.
1. Các quy luật
Tương sinh, tương khắc, chế hóa, tương thừa, tương vũ biểu thị mọi sự biến hóa phức tạp của sự vật.
* Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Đem ngũ hành liên hệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra.
* Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau. Sự tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hóa trở thành bất thường. Trong tương khắc, mỗi hành cũng lại có hai mối quan hệ: Cái khắc nó và cái nó khắc.
Hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương khắc đã có mầm mống của tương sinh, trong tương sinh đã có mầm mống của tương khắc. Do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.
2. Quan hệ với các lĩnh vực khác
| Ngũ hành |
Mộc |
Hỏa |
Thổ |
Kim |
Thủy |
| Số Hà Đồ |
3 |
2 |
5 |
4 |
1 |
| Cửu Cung |
3,4 |
9 |
5,8,2 |
7,6 |
1 |
| Thời gian trong ngày |
Rạng sáng |
Giữa trưa |
Chiều |
Tối |
Nửa đêm |
| Giai đoạn |
Sinh Dương cực |
Hoàn chỉnh Dương cực |
Âm-Dương cân bằng |
Sinh Âm cực |
Hoàn chỉnh Âm cực |
| Năng lượng |
Nảy sinh |
Mở rộng |
Cân bằng |
Thu nhỏ |
Bảo tồn |
| Bốn phương |
Đông |
Nam |
Trung tâm |
Tây |
Bắc |
| Bốn mùa |
Xuân |
Hạ |
Chuyển mùa (mỗi 3 tháng) |
Thu |
Đông |
| Thời tiết |
Gió (ấm) |
Nóng |
Ẩm |
Mát (sương) |
Lạnh |
| Màu sắc |
Xanh Lục |
Đỏ |
Vàng |
Trắng (Da Cam) |
Đen (Xanh lam) |
| Thế đất |
Dài |
Nhọn |
Vuông |
Tròn |
Ngoằn ngèo |
| Trạng thái |
Sinh |
Trưởng |
Hóa |
Thâu |
Tàn |
| Vật biểu |
Thanh Long |
Chu Tước |
Kỳ Lân |
Bạch Hổ |
Huyền Vũ |
| Mùi vị |
Chua |
Cay |
Ngọt |
Mặn |
Đắng |
| Cơ thể |
Gân |
Mạch |
Thịt |
Da lông |
Xương |
| Ngũ tạng |
Can (gan) |
Tâm (tim) |
Tỳ |
Phế (phổi) |
Thận |
| Lục phủ |
Đởm (mật) |
Tiểu trường (ruột non) |
Vị (dạ dày) |
Đại trường (ruột già) |
Bàng quang |
| Ngũ khiếu |
Mắt |
Lưỡi |
Miệng |
Mũi |
Tai |
| Ngũ tân |
Bùn |
Mồ hôi |
Nước dãi |
Nước mắt |
Nước miếng |
| Ngũ đức |
Nhân |
Lễ |
Tính |
Nghĩa |
Trí |
| Xúc cảm |
Giận |
Mừng |
Lo |
Buồn |
Sợ |
| Giọng |
Ca |
Cười |
Khóc |
Nói (la, hét, hô) |
Rên |
| Thú nuôi |
Chó |
Dê/Cừu |
Gia súc nói chung |
Gà |
Heo |
| Hoa quả |
Mận |
Mơ |
Táo/Chà là |
Đào |
Hạt dẻ |
| Ngũ cốc |
Lúa mì |
Đậu |
Gạo |
Ngô |
Hạt kê |
| Thập can |
Giáp, Ất |
Bính, Đinh |
Mậu, Kỷ |
Canh, Tân |
Nhâm, Quý |
| Thập nhị chi |
Dần, Mão |
Tỵ, Ngọ |
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
Thân, Dậu |
Tí, Hợi |
| Âm nhạc |
Mi |
Son |
Đô |
Rê |
La |
| Thiên văn |
Mộc Tinh (Tuế tinh) |
Hỏa Tinh (Huỳnh tinh) |
Thổ Tinh (Trấn tinh) |
Kim Tinh (Thái Bạch) |
Thủy Tinh (Thần tinh) |
| Bát quái ¹ |
Tốn, Chấn |
Ly |
Khôn, Cấn |
Càn, Đoài |
Khảm |
Ghi chú:
Đây là 8 quái cơ bản, từ đó tạo ra 64 quẻ của Kinh Dịch.gan:五行
Nguyễn Minh Chiến @ 22:16 09/01/2009
Số lượt xem: 2542
Số lượt thích:
0 người