DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    Bài 37. Axit - Bazo - Muối

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Anh Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:06' 24-02-2010
    Dung lượng: 68.5 KB
    Số lượt tải: 184
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 29 Ngày soạn: 17/03/2009
    Tiết 56 Ngày dạy :
    BÀI 37: AXIT – BAZƠ - MUỐI (T1)
    I. MỤC TIÊU : Sau tiết này HS phải :
    1. Kiến thức: Hiểu được các khái niệm về axit, bazơ
    Biết cách phân loại axit, bazơ và tên gọi của chúng.
    2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết CTHH của axit và bazơ.
    3. Thái độ: Giúp HS có thái độ yêu thích hoc bộ môn hoá học.
    II. CHUẨN BỊ:
    GV: 2 bảng phụ kẻ trước có tên, CTHH của một số hợp chất axit, bazơ .
    HS: Xem trước bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
    1. Ổn định lớp: (1’) 8A1……………………/………………… 8A2……………………/…………………
    2 Bài mới:
    a. Giới thiệu bài (1’): Chúng ta đã làm quen với 1 loại hợp chất có tên là oxit. Trong các hợp chất vô cơ còn có các lọai hợp chất khác : axit, bazơ, muối. Vậy thì chúng là những chất như thế nào? Có công thức hóa học và tên gọi ra sao? Được phân loại như thế nào?
    b. Các hoạt động chính :
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung ghi bảng
    
    Hoạt động 1: Axit (17’)
    
    - GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 126
    - GV: Kể tên 3 chất axit mà em biết?
    - GV: Nhận xét thành phần phân tử của các axit đó?



    - GV giới thiệu: Phân tử axit gồm có 1 hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit
    - GV: Hóa trị của gốc axit biểu diễn bằng một gạch nối ( - )
    - GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn tên axit, CTHH
    - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm với các nội dung sau
    - Thành phần ( số nguyên tử H và gốc axit)
    - Dựa vào thành phần axit được phân làm mấy loại? Cho ví dụ


    - GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu cách gọi tên của axit
    - GV: Yêu cầu HS gọi tên các axit
    HBr, HCl, H2SO3, H2SO4
    - HS: Đọc thông tin SGK

    - HS: HCl, HNO3, H2SO4

    - HS: Trong thành phần phân tử các axit đều có 1 hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với các gốc axit( - Cl, - NO3, = SO4)
    - HS: Nghe giảng


    - HS: Nghe giảng

    - HS: Quan sát bảng phụ

    - HS: Thảo luận nhóm

    - Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro
    - Dựa vào thành phần axit được phân làm 2 loại:
    Axit có oxi: HNO3, H2SO4
    Axit không có oxi: HCl, HBr
    - HS: Cách gọi tên axit
    Axit + tên phi kim + hidric
    - HS: HBr: axit brom hidric
    HCl: axit clo hidric
    H2SO3: axit sunfurơ
    H2SO4: axit sunfuric
    
    I. Axit
    1. Khái niệm
    - Phân tử axit gồm có 1 hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại
    2. Công thức hóa học của axit
    Gồm 1 hay nhiều nguyên tử hidro kiên kết với gốc axit




    3. Phân loại : 2 loại
    Axit có oxi: HNO3, H2SO4
    Axit không có oxi: HCl, HBr

    4. Tên gọi
    a. Axit không có oxi
    Axit + tên phi kim + hidric
    b. Axit có oxi
    + Axit có nhiều nguyên tử oxi
    Axit + tên phi kim + ic
    + Axit có ít nguyên tử oxi
    Axit + tên phi kim + ơ
    
    Hoạt động 2: Bazơ (18’)
    
    - GV: Kể tên một số CTHH của bazơ mà em biết?
    - GV: Nhận xét thành phần phân tử của bazơ đó?
    - GV: Thông báoNhóm ( - OH ) có hoá trị I
    - GV: Treo bảng phụ và YC HS thảo luận với các nội dung sau :
    - Thành phần ( nguyên tử kim loại , nhóm OH), hóa trị của kim loại?
    - GV: Dựa vào tính tan bazơ được chia làm mấy loại? Cho ví dụ cụ thể?


    - GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho biết cách đọc tên của bazơ?
    - GV: YC HS gọi tên các bazơ:
    LiOH, Fe(OH)2, Fe(OH)3
    - HS: KOH, Zn(OH)2

    - HS: Nhận xét

    - HS: Nghe giảng

    - HS: Quan sat bảng phụ và làm vào vở
    - Hóa trị của kim loại bằng chỉ số nhóm OH
    - HS: Dựa vào
     
    Gửi ý kiến