DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    chuyên đề cacbohidrat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh
    Ngày gửi: 22h:29' 14-10-2014
    Dung lượng: 575.0 KB
    Số lượt tải: 750
    Số lượt thích: 0 người
    CACBOHIĐRAT
    A – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT
    1. Cấu trúc phân tử
    a) Glucozơ và fructozơ (C6H12O6)
    Glucozơ là monosaccarit, cấu tạo bởi một nhóm cacbonyl ở C1 (là anđehit) và năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại (là poliancol): CH2OH[CHOH]4CHO.
    Trong thiên nhiên, glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng (-glucozơ và (-glucozơ (dạng mạch vòng). Trong dung dịch, hai dạng vòng này chiếm ưu thế và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở.
    
    (-glucozơ glucozơ (-glucozơ
    Glucozơ có đầy đủ các tính chất của rượu đa chức và anđehit đơn chức.
    Fructozơ là đồng phân của glucozơ, cấu tạo bởi một nhóm cacbonyl ở vị trí C2 (là xeton) và năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại (là poliancol): CH2OH[CHOH]3COCH2OH.
    Cùng với dạng mạch hở fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh
    
    (-fructozơ fructozơ (-fructozơ
    Trong môi trường bazơ, fructozơ có sự chuyển hoá thành glucozơ.
    
    b) Saccarozơ và mantozơ (C12H22O11)
    Saccarozơ là một đisaccarit, cấu tạo bởi C1 của gốc ( - glucozơ nối với C2 của gốc ( - fructozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C2). Trong phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal, nên không có khả năng mở vòng.
    Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, cấu tạo bởi C1 của gốc ( - glucozơ nối với C4 của gốc ( - hoặc ( - glucozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C4). Đơn vị monosaccarit thứ hai có nhóm OH hemiaxetal tự do, do đó có thể mở vòng tạo thành nhóm anđehit (– CHO).
    c) Tinh bột và xenlulozơ (C6H10O5)n
    Tinh bột là polisaccarit, cấu tạo bởi các mắt xích (-glucozơ liên kết với nhau thành mạch xoắn lò xo, phân tử không có nhóm CHO và các nhóm OH bị che lấp đi.
    Xenlulozơ là đồng phân của tinh bột, cấu tạo bởi các mắt xích (-glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài, phân tử không có nhóm CHO và mỗi mắt xích còn 3 nhóm OH tự do, nên công thức của xenlulozơ còn có thể viết [C6H7O2(OH)3]n.




    2. Tính chất hoá học
    Cacbohiđrat

    Tính chất
    Glucozơ
    Fructozơ
    Saccarozơ
    Mantozơ
    Tinh bột
    Xenlulozơ
    
    T/c của anđehit + [Ag(NH3)2]OH
    Ag↓
    + (*)
    -
    Ag↓
    -
    -
    
    T/c riêng của (–OH hemiaxetal )
    + CH3OH/HCl
    Metyl glucozit

    -
    -
    Metyl glucozit

    -
    -
    
    T/c của poliancol
    + Cu(OH)2 (*)
    dd màu xanh lam
    dd màu xanh lam
    dd màu xanh lam
    dd màu xanh lam
    -
    -
    
    T/c của ancol
    (P/ư este hoá)
    + (CH3CO)2O
    + HNO3/H2SO4
    +
    +
    +
    +
    +
    Xenlulozơ triaxetat
    
    
    +
    +
    +
    +
    +
    Xenlulozơ trinitrat
    
    P/ư thuỷ phân
    + H2O/H+
    -
    -
    Glucozơ + Fructozơ
    Glucozơ
    Glucozơ
    Glucozơ
    
    P/ư màu
    + I2
    -
    -
    -
    -
    màu xanh
    đặc trưng
    -
    
    (+) có phản ứng, không yêu cầu viết sản phẩm;
    (-) không có phản ứng.
    (*) phản ứng trong môi trường kiềm.
    B - MỘT SỐ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC THƯỜNG GẶP
    1.CH2OH[CHOH]4CHO+5CH3COOH CH3COOCH2[CHOOCCH3]4CHO + H2O (pentaaxetyl glucozơ)
    2. CH2OH[CHOH]4CHO + H2CH2OH[CHOH]4CH2OH Sobit (Sobitol)
    3. CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2  CH2OH[CHOH]4COOH + Cu2O( +2H2O
    4.
    glucozơ amoni gluconat
    5. C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2(
    6. C6H12O6  2CH3–CHOH–COOH Axit lactic (axit sữa chua)
    7. (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
    (Tinh bột) (Glucozơ)
    8. (C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6
    (Xenlulozơ) (Glucozơ)
    9. 6H–CHO  C6H12O6
    10.  metyl (-glucozit
    11.CH2OH[CHOH]3COCH2OH  CH2OH[CHOH]4CHO
    12.CH2OH[CHOH]4CHO+Br2+ H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
    13.CH2OH[CHOH]4COOH+Fe3+ → tạo phức màu vàng xanh.
    14. C12H22O11+H2OC6H12O6(Glucozơ)+ C6H12O6(Fructozơ
     
    Gửi ý kiến