DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    Bài 40. Dầu mỏ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Anh Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:07' 24-02-2010
    Dung lượng: 51.5 KB
    Số lượt tải: 159
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 26 Ngày soạn: 20/02/2010
    Tiết 49 Ngày dạy: 22/02/2010
    Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN

    I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
    1. Kiến thức:
    Nắm được tính chất vật lí, trạng thái, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí tự nhiên.
    Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khau thác dầu khí ở nước ta.
    2. Kĩ năng:
    Tự tìm hiều được các công đoạn sản xuất dầu mỏ.
    3. Thái độ:
    Có ý thức học tập tốt để phục vụ đất nước.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. GV:
    Tranh vẽ mỏ dầu và cách khai thác dầu mỏ.
    Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm .
    2. HS:
    Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1. Ổn định lớp(1’): 9A1……/……… 9A2……/……
    2. Kiểm tra bài cũ(7’):
    HS1:Viết công thức cấu tạo, nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của benzen.
    HS2:Sữa bài tập 3 SGK/125.
    3. Bài mới:
    a. Giới thiệu bài mới: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là những tài nguyên quí giá của Việt Nam và nhiều quốc gia khác. Vậy từ dầu mỏ và khí thiên nhiên người ta tách ra được những sản phẩm nào và chúng có những ứng dụng gì?
    b. Các hoạt động chính:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung ghi bảng
    
    Hoạt động 1. Tính chất vật lí của dầu mỏ(5’).
    
    -GV:Cho HS quan sát mẫu dầu mỏ. Sau đó gọi HS nhận xét về trạng thái, màu sắc, tính tan của dầu mỏ.
    -GV: Nhận xét.
    -HS: Quan sát và nhận xét:
    Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
    -HS: Lắng nghe và ghi vở.
    I. Dầu mỏ
    1. Tính chất vật lí
    - Lỏng, sánh, màu nâu đen.
    - Không tan trong nước
    - Nhẹ hơn nước
    
    Hoạt động 2: Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ(10’).
    
    -GV: Y/c HS quan sát H 4.16:
    Trong tự nhiên dầu mỏ tập trung thành từng vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành mỏ dầu.
    -GV: Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu cấu tạo của túi dầu

    -GV: Em hãy nêu cách khai thác dầu mỏ?
    -HS: Quan sát và nghe giảng.




    -HS: Mỏ dầu thường có 3 lớp:
    + Lớp khí dầu mỏ.
    + Lớp dầu lỏng.
    + Lớp nước mặn
    -HS: Trả lời và ghi vở.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
    - Mỏ dầu thường có 3 lớp:
    + Lớp khí dầu mỏ.
    + Lớp dầu lỏng.
    + Lớp nước mặn
    - Cách khai thác dầu mỏ: Khoan thành giếng, sau đó phải bơm nước hoặc khí xuống.
    
    Hoạt động 3. Các sản phẩm chế biến dầu mỏ(5’).
    
    -GV: Y/c HS quan sát H 4.17 SGK/127 và nêu cách chưng cất dầu mỏ.
    -GV: Nêu tên các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ?

    -GV: Giới thiệu phương pháp Krăckinh dầu nặng để tăng lượng xăng trong quá trình chưng cất.

    -HS: Quan sát và nêu cách chưng cất dầu mỏ.

    -HS: Xăng, dầu thắp, dầu điezen, dầu mazut, nhựa đường.
    -HS: Nghe giảng và ghi bài



    3 . Các sản phẩm chế biến dầu mỏ
    Các sản phẩm chế biến dầu mỏ:
    - Xăng
    - Dầu thắp
    - Dầu điezen
    - Nhựa đường

    
    Hoạt động 4. Khí thiên nhiên(5’).
    
    -GV: Y/c HS đọc SGK và cho biết:
    1. Khí thiên nhiên có ở đâu? Thành phần chính?
    2. Cách khai thác?
    3. Ứng dụng?

    -HS: Tìm hiểu thông tin SGK và trả lời:
    1. Có trong lòng đất. Thành phần chính: CH4(95%).
    2. Khoan xuống mỏ khí.
    3. Là nguyên liệu, nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.
    II. Khí thiên nhiên
    - Có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất. Thành phần chủ yếu là khí metan (95%).
    -
     
    Gửi ý kiến