DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    ĐIỆN PHÂN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Khởi (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:50' 27-07-2009
    Dung lượng: 149.5 KB
    Số lượt tải: 693
    Số lượt thích: 0 người
    ĐIỆN PHÂN

    I – ĐỊNH NGHĨA
    Điện phân là dùng năng lượng điện để thực hiện phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trên catot và anot.
    + Tại Catot (cực âm): Xảy ra quá trình khử (nhận electron).
    + Tại Anot (cực dương): Xảy ra quá trình oxi hoá (cho electron).
    II – CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỆN PHÂN
    1. Điện phân nóng chảy
    a) Điện phân nóng chảy oxit: M2On
    Catot (-):  Anot (+): 
    Do điện cực làm bằng graphit (than chì) nên bị khí sinh ra tại Anot ăn mòn.
    
    Phương trình phản ứng điện phân cho cả hai điện cực là:
    
    
    Khí sinh ra ở Anot thường là hỗn hợp: CO, CO2 và O2. Để đơn giản ta chỉ xét phương trình sau:
    
    b) Điện phân nóng chảy Hidroxit : M(OH)n
    Catot (-): Mn+ + ne  M Anot (+): 2OH- - 2e 
    Tổng quát: 
    c) Điện phân nóng chảy muối Halogenua (MXn)
    Catot (-): Mn+ + ne  M Anot (+): 
    Tổng quát: 
    2. Điện phân dung dịch
    - Trong quá trình điện phân dung dịch, dung môi nước đóng vai trò quan trọng.
    + Là môi trường để các ion (anion và cation) chuyển động về các điện cực.
    + Đôi khi nước cũng tham gia vào quá trình điện phân.
    Ở Catot: 
    Ở Anot: 
    Để viết được các phương trình điện phân một cách đầy đủ và chính xác, chúng ta cần ghi nhớ một số qui tắc kinh nghiệm sau :
    Qui tắc 1: Quá trình khử xảy ra ở Catot
    + Các ion kim loại từ Al3+ trở về đầu dãy điện hóa không bị khử thành kim loại khi điện phân dung dịch.
    + Các ion kim loại sau Al3+, bị khử thành kim loại theo thứ tự từ phải sang trái.
    Lưu ý : « Ion H+ luôn bị khử cuối cùng »
    Qui tắc 2: Quá trình oxihóa ở Anot
    + Thứ tự điện phân: 
    “Các anion (gốc axít) chứa oxi: … coi như không bị điện phân”
    Lưu ý: Hiện tượng dương cực tan
    “Nếu Anot làm bằng kim loại, thì kim loại sẽ bị oxihóa thành ion Mn+ do đó anot sẽ bị tan dần trong quá trình điện phân”
    III – ĐỊNH LUẬT ĐIỆN PHÂN
    Công thức Faraday: 
    Trong đó:
    + m: khối lượng sản phẩm sinh ra tại điện cực (gam)
    + n : số electron trao đổi + I : Cường độ dòng điện (ampe)
    + t : Thời gian điện phân (giây) + F: Hằng số Faraday (F = 96500)
    IV – VẬN DỤNG:
    Ví dụ 1: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
    Anot (+)  dung dịch CuSO4  Catot (--)
    SO42-, H2O Cu2+, H2O
     Cu2+ + 2e  Cu
    Phương trình điện phân:
    CuSO4  Cu2+ + SO42-
    + Cu2+ + 2e  Cu
    
    
    Ví dụ 2: Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ
    Anot (+)  dung dịch NaCl  Catot (--)
    Cl-, H2O Na+, H2O
    2Cl- - 2e  Cl2 ↑ 
    Phương trình điện phân:
    2(NaCl  Na+ + Cl- )
    + 2Cl- - 2e  Cl2 ↑
    
    
    Ví dụ 3: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol KBr .
    Anot (+)  dung dịch CuSO4 và KBr  Catot (--)
    SO42-, Br-, H2O Cu2+, K+, H2O

    + Catot (-): Cu2+, K+, H2O thứ tự điện phân là Cu2+ > H2O, còn K+ không bị điện phân.
    Cu2+ + 2e  Cu hết Cu2+ thì 
    + Anot (+): SO42-, Br-, H2O thứ tự điện phân là Br- > H2O, còn SO42- không bị điện phân.
    2Br- - 2e  Br2 hết Br- thì 
    Phương trình điện phân: 
    + Nếu: b > 2a thì KBr dư: 
    + Nếu: b < 2a thì CuSO4 dư: 
    + Nếu: b = 2a 
    Ví dụ 4: Điện phân dung dịch CuCl2, điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 phút 20 giây. Tính khối lượng kim loại sinh ra ở Catot và V lít (đktc) khí sinh ra ở Anot.
    Bài giải
    Phương trình điện phân:
    
    Áp dụng công thức Faraday:
     
    
    V – BÀI TẬP VẬN DỤNG

     
    Gửi ý kiến