DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    Đề thi thử thầy Hiền ĐHSP Huế số 2

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Lý Chí Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:19' 14-05-2009
    Dung lượng: 66.0 KB
    Số lượt tải: 242
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 26
    Câu 1. Có những nhận xét:
    1. Những rượu mà phân tử có từ 1 đến 12 nguyên tử cacbon là chât lỏng ở điều kiện thường.
    2. Sở dĩ rượu có nhiệt độ sôi cao hơn so với hiđro cabon tương ứng vì có liên kết hiđro.
    3. Bản chất của liên kết hiđro là tương tác tĩnh điện giữa ion mang điện dương với ion mang điện âm.
    4. Rượu metylic, etylic, propylic tan vô hạn trong H2O.
    5. Từ rượu butylic trở đi độ tan trong H2O giảm.
    6. Nguyên tử H trong nhóm OH của rượu linh động hơn nguyên tử H trong nhóm OH của phenol.
    Những nhận xét đúng là: A. 1, 2, 3 ,4, 5 B. 2, 3, 4, 6 C. 1, 2, 4, 5 D. 1, 2, 4, 6
    Câu 2. Có sơ đồ phản ứng: C3H5Br3  X, X có khả năng tráng gương và tạo khí khi tác dụng với Na.
    Công thức cấu tạo của C3H5Br5 phù hợp là:
    A. CH2BrCHBrCH2Br B. CH3-CBr2CH2Br C. CH3CH2CBr3 D. CHBr2-CHBr-CH3
    Câu 3. Số những hợp chất hữu cơ mạch hở có cùng công thức phân tử C3H6O2 có phản ứng tráng gương là:
    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 E. 5
    Câu 4. Có các chất: C2H5Cl (1); C2H5ONO2 (2); C2H5NO2 (3); (C2H5O)2SO2 (4); (C2H5)2O (5); C6H2(NO2)3(OH) (6); C2H4(OCOC2H5)2 (7). Những chất là este đó là:
    A. 1, 2, 4, 5, 7 B. 1, 2, 3, 6, 7 C. 2, 4, 7 D. 2, 3, 4, 7 E. 1, 2, 4,7
    Câu 5. Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế Etanol trong phòng thí nghiệm:
    A. Cho hỗn hợp C2H4 và hơi nước qua tháp chứa H3PO4 B. Cho C2H4 tác dụng với dd H2SO4 loãng, nóng
    C. Lên men Glucozơ D. Thủy phân dẫn xuất C2H5Cl trong môi trường kiềm E. B và D đều đúng
    Câu 6. Có các cặp chất: CH3COOH + Al (1); C17H35COONa + H2SO4 (2); C17H35COOK + Ca(HCO3)2 (3); CH3COOH + Na2SO4 (4); CH3OCHO + NaOH (5). Những cặp chất không xảy ra phản ứng là:
    A. 1, 3, 4, 5 B. 2, 3, 4 C. 3, 4, 5 D. 1, 4, 5 E. Tất cả đều sai
    Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn m(g) một axit đơn chức rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng lên p(g) đồng thời có t(g) kết tủa. Biết p = 0,62t và Công thức phân tử của axit là:
    A. CH2O2 B. C2H4O2 C. C3H6O2 D. C4H8O2 E. C3H4O2
    Câu 8. Có các chất phenol, tôluen, nitro benzen, axit benzoic, anilin. Số các chất định hướng nhóm thế vào vị trí octo và vị trí meta theo thứ tự là: A. 3, 2 B. 2, 3 C. 4, 1 D. 1, 4 E. Tất cả đều sai
    Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol một ankan, cho sản phẩm cháy sục vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 3M thì thu được 20g kết tủa. Công thức phân tử của ankan là: A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10 E. B và D đều đúng
    Câu 10. Những thí nghiệm sau đây dùng để chứng minh công thức mạch hở của glucozơ:
    1. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam 2. Tác dụng với H2 để chứng minh có nhóm chức CHO
    3. Phản ứng este hóa để chứng minh số nhóm OH 4. Phản ứng tráng gương chứng minh có nhóm CHO
    5. Phản ứng lên men rượu để chứng minh có nhóm CHO Những thí nghiệm đúng là:
    A. 1, 2, 3, 5 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 2, 4, 5 E. Tất cả đều sai
    Câu 11. Saccarozơ có thể tác dụng được chất nào sau đây: H2 (Ni, t0) (1); Cu(OH)2 (
     
    Gửi ý kiến