DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    Phương pháp giải bài tập Tăng giảm khối lượng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Phạm Ngọc Sơn
    Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:38' 26-06-2009
    Dung lượng: 14.2 KB
    Số lượt tải: 1035
    Số lượt thích: 0 người
    Phương pháp giải BTTN phan 3 day
    |
    Phương pháp tăng giảm khối lượng
    .......... Phạm Ngọc Sơn ........... 
    I - Nội dung
    Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất.
    - Dựa vào phương trình hoá học tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng (A  B) hoặc x mol A  y mol B. (với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng).
    - Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại.
    Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp.
    II - Bài tập minh hoạ
    Bài 1.       Hòa tan 14 gam hhợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. m có giá trị là
    A. 16,33 gam                                         B. 14,33 gam                          C. 9,265 gam                          D. 12,65 gam         
    Hướng dẫn giải.
    Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.
    Theo phương trình ta có:
    Cứ 1 mol muối lượng muối tăng 71- 60 =11 gam
    Theo đề số mol CO2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 (g)
         Vậy mmuối clorua  = 14 + 0,33 = 14,33 (g).
    Đáp án B
    Bài 2.       Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là
    A. 0,64 gam                           B. 1,28 gam                          C. 1,92 gam                                              D. 2,56 gam
    Hướng dẫn giải.
    Cứ 2 mol Al  3 mol Cu khối lượng tăng  3.(64 - 54) = 138 gam
                Theo đề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 - 45 = 1,38  gam
                    nCu = 0,03 mol.  mCu = 0,03.64 = 1,92 gam
    Đáp án C
    Bài 3.       Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan. m có giá trị là
    A. 6,36 gam                                 B. 63,6 gam                        C. 9,12 gam          D. 91,2 gam           
    Hướng dẫn giải. áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
    Cứ 1 mol MCl2  1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng 2.35,5 - 71 = 53 gam
                                                                0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam
    m muối nitrat = mKl +  = 5,94 + 3,18 = 9,12 (g)
    Đáp án C
    Bài 4.       Một bình cầu dung tích 448 ml được nạp đầy oxi rồi cân. Phóng điện để ozon hoá, sau đó nạp thêm cho đầy oxi rồi cân. Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam. Biết các thể tích nạp đều ở đktc. Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là
                    A. 9,375 %                                B. 10,375 %        C. 8,375 %                                              D.11,375 %
    Hướng dẫn giải.
    Thể tích bình không đổi, do đó khối lượng chênh là do sự ozon hóa.
    Cứ 1mol oxi được thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16g
    Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số ml ozon (đktc) là .22400 = 42 (ml).
    %O3 =  = 9,375 %.
    Đáp án A
    Bài 5.       Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M`CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là
    A. 1,12 lít                               B. 1,68 lít                   C. 2,24 lít                                             D. 3,36 lít
    Hướng dẫn giải. 
                4 g                        5,1 g                 x mol  mtăng = 5,1 - 4 = 1,1 (gam)
                                                 1 mol    mtăng =  11 gam
    x = = 0,1 (mol)  V = 0,1 . 22,4 = 2,24 (lít).
    Đáp án C
    Bài 6.       Cho 1,26 gam một kim loại tác dụng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓