DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    Đề thi đại học hóa (Đề 8+hướng dẫn giải)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:45' 21-04-2009
    Dung lượng: 398.5 KB
    Số lượt tải: 272
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ 8 + DẪN GIẢI
    Phát biểu nào dưới đây sai :
    Bán kính nguyên tử kim loại luôn lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim trong cùng chu kì.
    Kim loại dễ nhường electron, tức dễ bị oxi hóa.
    Những tính chất vật lý chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim) là do các electron tự do trong kim loại gây ra.
    Trong điều kiện thường, các kim loại đều ở thể rắn.
    Vị trí một số cặp oxi hóa khử trong dãy điện hóa là :
         
    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời các câu 2, 3, 4, 5, 6.
    Chỉ ra phát biểu đúng :
    Al, Fe, Ni, Cu đều có thể tan trong dung dịch FeCl3.
    Ag có thể tan trong dung dịch Fe(NO3)3.
    Ag có thể khử Cu2+ thành Cu.
    Fe3+ có thể oxi hóa Ag+ thành Ag.
    Để làm sạch một mẫu bạc có lẫn tạp chất là Fe, Cu có thể ngâm mẫu bạc này vào một lượng dư dung dịch :
    FeCl3
    AgNO3.
    A, B đều đúng.
    A, B đều sai.
    Hòa tan hết 1 mol sắt vào dung dịch AgNO3 thì :
    Thu được 2 mol Ag
    Thu được tối đa 2 mol Ag
    Thu được 3 mol Ag
    Thu được tối đa 3 mol Ag.
    Cho 1 mol Al tác dụng với dung dịch chứa 1 mol FeCl3 :
    Sau phản ứng không thu được sắt kim loại.
    Sau phản ứng thu được 1 mol sắt kim loại.
    Sau phản ứng thu được 2 mol sắt kim loại.
    Sau phản ứng thu được 3 mol sắt kim loại.
    Phản ứng , xảy ra được vì :
    Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+ và Fe2+ có tính khử mạnh hơn Ag.
    Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+ và Fe3+ có tính khử mạnh hơn Ag.
    Ag+ có tính khử yếu hơn Fe3+ và Fe2+ có tính oxi hóa yếu hơn Ag.
    Ag+ có tính oxi hóa yếu hơn Fe3+ và Fe2+ có tính khử yếu hơn Ag.
    A là hỗn hợp rắn gồm Na2O ; ZnO ; FeO và CuO cho A vào nước dư, khuấy đều được dung dịch B và rắn D. Cho dung dịch HCl từ từ vào dung dịch B thì phải mất một lúc sau mới thấy kết tủa E bắt đầu xuất hiện.
    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời các câu 7, 8.
    Rắn D là :
    ZnO ; FeO
    ZnO ; CuO
    FeO ; CuO
    ZnO ; FeO ; CuO
    Chỉ ra kết tủa E :
    Zn(OH)2
    Fe(OH)2
    Cu(OH)2
    Zn(OH)2 và Fe(OH)2
    Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 9 ; 10.
    Một sợi dây đồng được cột nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời.
    Sau một thời gian sẽ xảy ra hiện tượng gì ở chỗ nối của hai kim loại :
    Ăn mòn hóa học.
    Ăn mòn điện hóa.
    Nhôm bị khử.
    Đồng bị oxi hóa.
    Chỉ ra phát biểu đúng :
    Nhôm là cực âm và nhôm bị oxi hóa.
    Đồng là cực dương và đồng bị khử.
    Nhôm là cực dương và nhôm bị oxi hóa.
    Đồng là cực âm và đồng bị khử.
    Có một hỗn hợp gồm Zn, Al, Ag. Hóa chất nào dưới đây giúp thu được bạc nguyên chất :
    Dung dịch HCl.
    Dung dịch NaOH.
    Dung dịch FeCl3
    A, B, C đều đúng
    Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, thì :
    Nồng độ dung dịch CuCl2 không đổi.
    Nồng độ dung dịch CuCl2 giảm dần.
    Nồng độ dung dịch CuCl2 tăng dần.
    Màu xanh của dung dịch CuCl2 chuyển dần sang đỏ.
    Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 13, 14.
    Hòa tan 2,3g natri vào 97,8g nước được dung dịch A.
    Nồng độ phần trăm của dung dịch A :
    2,29%
    2,3%
    2,35%
    4%
    Khối lượng dung dịch HCl 14,6% cần để trung hòa vừa đủ  dung dịch A :
    6,25g
    12,5g
    25g
    30g
    Hấp thụ toàn bộ 2,24 lít CO2 (đkc) vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M sẽ thu được một lượng kết tủa là :
    10g
    8g
    6g
    2g
    Cho 31,8g hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 vào cốc đựng 0,8 lít dung dịch HCl 1M. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì :
    X còn dư sau phản ứng.
    HCl còn dư sau phản ứng.
    Các chất tác dụng
     
    Gửi ý kiến