DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    Thực hành hóa vô cơ 2

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:19' 31-01-2009
    Dung lượng: 243.5 KB
    Số lượt tải: 285
    Số lượt thích: 0 người
    Thực hành thí nghiệm Hoá vô cơ 2

    Bài 1
    Tính chất chung của kim loại

    Thí nghiệm 1: Tính dẫn nhiệt của kim loại.
    Hoá chất và dụng cụ: 3 thanh kim loại, đồng, nhôm, sắt, paraphin, đèn cồn, giá sắt, bìa.
    Cách tiến hành: Nẹp chặt 3 thanh kim loại khác nhau: đồng, nhôm, sắt có chiều dài, chiều rộng và bề dày xấp xỉ như nhau. ở trên đầu mỗi thanh kim loại ta bọc một quả cầu bằng paraphin, trên đó có cắm một cái que có dính mảnh giấy ghi tên kim loại. Sau đó cho 3 thanh kim loại xuyên qua 1 lỗ nhỏ của miếng bìa cứng. Lắp dụng cụ như hình vẽ. Dùng đèn cồn đốt nóng phần dưới của các thanh kim loại. Quả cầu paraphin ở thanh đồng sẽ bị chảy khá nhanh ở thanh nhôm, cuối cùng là quả cầu paraphin ở thanh sắt. Có thể nhận thấy rõ điều đó khi quan sát thấy các mảnh giấy ghi tên kim loại bị đổ xuống.
    1: sắt. : paraphin.
    2: Thanh nhôm.
    3: Thanh đồng.
    Chú ý: có thể thay các thanh kim loại bằng kim loại lớn hơn.
    - Bìa cứng có tác dụng ngăn sự khuếch tán của nhiệt.
    - Độ tính chính xác của tính dẫn nhiệt của kim loại phụ thuộc vào sự
    giống nhau của các thanh kim loại, độ tinh khiết của thanh kim loại.
    Thí nghiệm 2: Hãy hoạt động hoá học của kim loại.
    Hoá chất và dụng cụ: Zn, Mg, Al, Fe, Cu, dung axit
    HCl loãng, Pb(NO3)2, AgNO3, CuSO4, ống nghiệm.
    Cách tiến hành : Dựa vào các thí nghiệm đẩy hiđro ra khỏi axit và kim loại đẩy kim loại ra khỏi muối của chúng để chứng minh thứ tự hoạt động của một số kim loại trong dãy: K - Na - Ca - Al - Zn - Fe - Ni - Sn - Pb - H - Cu - Hg - Ag - Au.
    1. Lấy 4 ống nghiệm đựng lượng axit HCl loãng (1:2) như nhau, hơi nghiêng ống nghiệm và đặt vào miệng mỗi ống nghiệm một trong 4 mẩu kim loại sau đây có kích thước như sau: Mg, Al, Fe và Cu. Từ từ dựng đứng ống nghiệm để các kim loại cùng lúc rơi xuống dung axit. Quan sát thấy 3 ống nghiệm đều có hiđro thoát ra, lượng hiđro ít dần từ ống Mg đến ống Fe. ống Cu thì không có khí thoát ra.
    2. Lấy 3 ống nghiệm: ống 1 đựng dung chì nitrat, ống 2 đựng dung CuSO4, ống 3 đựng AgNO3. Cho một viên kẽm vào ống 1 có lớp chì xốp sáng óng ánh; ống 2 có lớp đồng màu đỏ; ở ống 3 có các tinh thể bạc sáng. Từ thí nghiệm trên chứng tỏ được điều gì.
    Thí nghiệm 3: Sự ăn mòn kim loại trong dung điện phân.
    Hoá chất và dụng cụ: H2SO4 1:5; CuSO4; HCl 1:2; K3Fe(CN)6; Zn; Fe dây; Sn; Cu; ống nghiệm.
    Cách tiến hành: Có thể nghiên cứu sự ăn mòn điện hoá học qua ảnh hưởng của sự tiếp xúc giữa một kim loại với một kim loại khác mạnh hơn được nhúng trong dung chất điện phân.
    a. Rót vào ống nghiệm mỗi ống 3-4ml dung H2SO4 loãng (1:5) và cho vào đó 1-2 viên kẽm chưa xử lý bằng axit. Quan sát thấy khi hiđro thoát ra chậm. Sau đó thêm vào ống nghiệm
     
    Gửi ý kiến