DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    2.Hệ _ đại số

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:11' 07-02-2009
    Dung lượng: 166.0 KB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề 2 : HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
    TÓM TẮT GIÁO KHOA
    I. Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn
    1. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

    a. Dạng :  (1)

    Cách giải đã biết: Phép thế, phép cộng ...
    b. Giải và biện luận phương trình : Quy trình giải và biện luận
    Bước 1: Tính các định thức :
     (gọi là định thức của hệ)
     (gọi là định thức của x)
     (gọi là định thức của y)
    Bước 2: Biện luận
    Nếu  thì hệ có nghiệm duy nhất 
    Nếu D = 0 và  hoặc  thì hệ vô nghiệm
    Nếu D = Dx = Dy = 0 thì hệ có vô số nghiệm hoặc vô nghiệm

    Ý nghĩa hình học: Giả sử (d1) là đường thẳng a1x + b1y = c1
    (d2) là đường thẳng a2x + b2y = c2

    Khi đó:
    1. Hệ (I) có nghiệm duy nhất  (d1) và (d2) cắt nhau
    2. Hệ (I) vô nghiệm  (d1) và (d2) song song với nhau
    3. Hệ (I) có vô số nghiệm  (d1) và (d2) trùng nhau

    Áp dụng:
    Ví dụ1: Giải hệ phương trình: 
    Ví dụ 2: Giải và biện luận hệ phương trình : 
    Ví dụ 3: Cho hệ phương trình :
    Xác định tất cả các giá trị của tham số m để hệ có nghiệm duy nhất (x;y) thỏa x >1 và y > 0

    Ví dụ 4: Với giá trị nguyên nào của tham số m hệ phương trình  có nghiệm duy nhất
    (x;y) với x, y là các số nguyên.

    Ví dụ 5: Cho hệ phương trình :
    Xác định tất cả các giá trị của tham số m để hệ có nghiệm duy nhất (x;y) sao cho đạt
    giá trị lớn nhất.

    II. Hệ phương trình bậc hai hai ẩn:
    1. Hệ gồm một phương trình bậc nhất và một phương trình bậc hai hai ẩn:
    Ví dụ : Giải các hệ:
    a)  b)
    Cách giải: Giải bằng phép thế
    2. Hệ phương trình đối xứng :
    1. Hệ phương trình đối xứng loại I:
    a.Định nghĩa: Đó là hệ chứa hai ẩn x,y mà khi ta thay đổi vai trò x,y cho nhau
    thì hệ phương trình không thay đổi.
    b.Cách giải:

    Bước 1: Đặt x+y=S và xy=P với ta đưa hệ về hệ mới chứa hai ẩn S,P.
    Bước 2: Giải hệ mới tìm S,P . Chọn S,P thoả mãn .
    Bước 3: Với S,P tìm được thì x,y là nghiệm của phương trình :
     ( định lý Viét đảo ).

    Chú ý: Do tính đối xứng, cho nên nếu (x0;y0) là nghiệm của hệ thì (y0;x0) cũng là nghiệm của hệ
    Áp dụng:
    Ví du 1ï: Giải các hệ phương trình sau :
    1) 2)  3) 4
    5)
     
    Gửi ý kiến