DANH MỤC

Ảnh ngẫu nhiên

TextAloud_Beta43.flv Cach_mang_thang_TamQuoc_khanh_va_nhung_ngay_dau_doc_lap.flv Chien_dich_Ho_Chi_Minh.flv HD_thu_bangPowerpoint_00_00_2200_02_50.flv Bat_cheo_1.flv ADN21.flv NHANDOINST1.flv Bat_cheo_3.flv Bat_cheo_2b.flv Bat_cheo_2a.flv Cc_saoma1.flv Btap_nst.flv Bat_cheo_4.flv CC_su_bat_thu.flv Ccsaoma2.flv Ccsaoma3.flv Ccsaoma41.flv Ccsaoma5.flv Copy_of_GPhan5.flv Phim_tim_hieu_Protein1.flv

Sắp xếp dữ liệu

BộThống kê violet

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Blog Hóa học)

    Tài nguyên dạy học

    CẢNH ĐẸP

    GLUCOZO

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy Võ Hồng Thái
    Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:38' 13-02-2009
    Dung lượng: 159.5 KB
    Số lượt tải: 366
    Số lượt thích: 0 người
    XVI. GLUCOZƠ
    (Glucoz, Glucose, Gluco,  Glucoza, Dextrose, Đường nho)
    XVI.1. Định nghĩa
    Glucoz là một loại gluxit (glucid, chất bột đường, cacbon hiđrat, carbohydrates) đơn giản nhất (đường đơn, monosaccarit, monosaccarid, monosacchride, loại gluxit không bị thủy phân nữa). Glucoz gặp nhiều trong trái nho chín, các trái cây chín khác, cũng như trong mật ong.
    Glucoz được Andreas Marggraf ly trích đầu tiên từ  trái nho khô vào năm 1747. Tên glucose được Jean Dumas đặt vào năm 1838. Tên glucose xuất phát từ  tiếng Hy Lạp glycos, có nghĩa là đường hay ngọt. Cấu tạo của glucoz được Emil Fisher khám phá vào khoảng thời gian từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20.
    XVI.2.  Công thức phân tử
    Glucoz có CTPT là      C6H12O6       = 1  có 1 liên kết đôi hoặc 1 vòng)
    Glucoz là một chất rắn, kết tinh, không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 146C, hòa tan nhiều trong nước, có vị ngọt, nhưng không ngọt bằng đường mía (saccarozơ, saccarose, sucrose, C12H22O11). Glucoz có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía (cho độ ngọt của đường mía là 1, thì độ ngọt của glucoz bằng 0,6). Glucoz có trong cơ thể người cũng như động vật. Trong máu người có khoảng 0,1% glucoz (về khối lượng). Trong mật ong có khoảng 30% glucoz.
    XVI.3.   Công thức cấu tạo
    Glucoz có ba dạng công thức cấu tạo gồm một dạng mạch hở và hai dạng vòng. Khi hòa tan trong nước tạo dung dịch, glucoz có sự cân bằng, chuyển hóa qua lại và tồn tại cả ba dạng cấu tạo này, trong đó dạng vòng hiện diện nhiều hơn.
     
    
     
     
     
    XVI.4.  Tính chất hóa học 
    Glucoz có tính chất của một rượu đa chức, chứa hai nhóm –OH liên kết ở hai nguyên tử cacbon kế bên, và tính chất của một aldehyd (aldehid) vì phân tử có chứa nhóm chức aldehyd –CHO.
    XVI.4.1.  Phản ứng cháy
              C6H12O6   +   6O2      6CO2    +    6H2O
                 Glucoz
    XVI.4.2.  Phản ứng cộng hiđro (H2)
    
     
    XVI.4.3.  Glucoz cho được phản ứng tráng gương, phản ứng tạo kết tủa đồng (I) oxit có màu đỏ gạch với Cu(OH)2 vì trong cấu tạo của glucoz có chứa nhóm chức aldehyd.
    
    
    XVI.4.4.   Dung dịch glucoz hòa tan được đồng (II) hiđroxit ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam (vì trong cấu tạo của glucoz có chứa hai nhóm –OH liên kết vào hai nguyên tử cacbon kế bên và glucoz hòa tan trong nước tạo dung dịch)
     
    
     
    XVI.4.5.  Glucoz tác dụng với anhiđrit axetic (CH3-O-CO-O-CH3) tạo chất có chứa năm nhóm chức este (CH3-COO(Vì trong cấu tạo của glucoz có chứa 5 nhóm chức rượu OH))
     
    
     
     
     
    XVI.4.6.   Nhóm –OH ở C số 1 của dạng vòng tham gia phản ứng tạo nhóm chức ete với rượu metylic (CH3OH), có HCl khan làm xúc tác, đun nóng (Các nhóm –OH còn lại không tham gia phản ứng trong điều kiện này, vì OH ở C số 1 gần với O của dạng vòng nhất, nên H trong nhóm –OH này linh động nhất, dễ tham gia loại H2O, tạo nhóm chức ete –O-CH3)
    
     
    
    XVI.5.  Ứng dụng
     
    XVI.5.1.   Phản ứng lên men rượu (Từ glucoz điều chế được rượu etylic, có men làm xúc tác)
     
                      C6H12O6       2CH3-CH2-OH    +    2CO2
                       Glucoz                                 Rượu etylic          Khí cacbonic
     
    XVI.5.2.  Phản ứng lên men tạo axit lactic
                                          men lactic
                    C6H12O6          2CH3-CHOH-COOH
                    Glucoz                               Axit lactic; Axit hiđroxipropionic; Axit sữa
     
    XVI.5.3. 
    Từ glucoz điều chế được sorbitol, axit gluconic, tham gia phản ứng tráng gương (gắn lớp kim loại bạc lên thủy tinh tạo gương soi, bình thủy giữ nhiệt, linh kiện điện tử,…)
     CH2(OH)CH(OH)CH(OH)CH(OH)CH(OH)CHO (Glucoz) + 1/2O2  
        CH2(OH)CH(OH)CH(OH)CH(OH)CH(OH)COOH (Axit gluconic)
                                                                                          
    Glucoz được dùng làm thức ăn giá trị cho con người. Y học dùng glucoz làm thuốc bổ tăng lực.
     
    XVI.6.  Điều chế Glucoz
     
    -         Do sự thủy
     
    Gửi ý kiến